Thiên tiên tử

Số đăng ký / SKUthien-tien-tu
Dạng bào chếDược liệu

Thiên tiên tử là vị thuốc y học cổ truyền có lịch sử lâu đời có tác dụng giảm đau, an thần. Tuy nhiên, Thiên tiên tử được xếp vào thuốc độc bảng A, cho nên chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Thiên tiên tử: Vị thuốc lâu đời có tác dụng giảm đau, an thần

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Thiên tiên tử: Vị thuốc lâu đời có tác dụng giảm đau, an thần

Theo y học cổ truyền

Thiên tiên tử theo Y học cổ truyền có vị đắng, tính hàn và quy vào Tâm, Can. Có tác dụng chỉ thống, chấn kinh. Chủ trị chứng đau răng, điên cuồng.

Thiên tiên tử 3

Thiên tiên tử có thể chữa chứng đau răng

Theo y học hiện đại

Tác dụng kháng cholinergic hoặc phó giao cảm

Tác dụng kháng cholinergic hoặc phó giao cảm của Thiên tiên tử liên quan đến sự ức chế cạnh tranh của acetylcholin. Tác dụng ức chế này nổi bật hơn ở các thụ thể muscarinic so với các thụ thể nicotinic.

Đặc tính chống co thắt, chống tiêu chảy, chống tiết, giãn phế quản và giãn bàng quang tiết niệu của Thiên tiên tử được thực hiện thông qua sự kết hợp của cơ chế kháng cholinergic và đối kháng Ca(2+).

Tác dụng lên tim mạch

Nghiên cứu Kan và cộng sự năm 2008 đã chứng minh tác dụng hạ huyết áp, ức chế tim và giãn mạch của chiết xuất Thiên tiên tử. Những dữ liệu này chỉ ra rằng chiết xuất Thiên tiên tử làm giảm huyết áp thông qua cơ chế đối kháng Ca(++). Từ đó ứng dụng trong điều trị cao huyết áp hoặc rối loạn nhịp tim.

Thiên tiên tử 4

Thiên tiên tử có tác dụng hạ huyết áp

Tác dụng điều trị triệu chứng hô hấp

Nghiên cứu Kosari và cộng sự năm 2021 đã chứng minh, các triệu chứng của COVID-19 bao gồm: Ho, khó thở, đau họng và đau ngực đã giảm khi sử dụng chiết xuất Thiên tiên tử cộng với keo ong và xu hướng giảm này rõ rệt hơn với tăng số ngày điều trị.

Thiên tiên tử đã được chứng minh là thuốc giãn phế quản và có tác dụng ức chế kênh Ca 2+. Chiết xuất Thiên tiên tử có thể được sử dụng để nhắm vào các kênh orf3a Ca 2+ kích hoạt các con đường xuôi dòng khác nhau liên quan đến nhiễm virus. Từ đó giảm sự nhân lên của virus. Ngoài ra, chiết xuất Thiên tiên tử cũng đã được chứng minh là làm giảm dòng viêm do NF-kB gây ra, một con đường có liên quan đến tình trạng suy hô hấp do SARS-CoV gây ra.

Nghiên cứu chứng minh chiết xuất keo ong có hoạt tính kháng khuẩn in vitro chống lại Klebsiella pneumoniae, Haemophilus Enzae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes và Moraxella catarrhalis. Phát hiện của họ cho thấy keo ong là một chất kháng khuẩn rất hiệu quả trong việc kiểm soát và điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên do các loài vi khuẩn gây ra. Từ đó mà việc kết hợp Thiên tiên tử và keo ong là phương pháp điều trị hiệu quả, chi phí thấp các trường hợp COVID-19 mức độ nhẹ.

Thiên tiên tử 5

Thiên tiên tử có tác dụng hạ huyết áp

Tác dụng chống viêm

Chiết xuất methanol của hạt Thiên tiên tử đã cho thấy tác dụng giảm đau và chống viêm cấp tính và mãn tính trên mô hình động vật. Có vẻ như Cleomiscosin A chịu trách nhiệm về đặc tính chống viêm của chiết xuất này.

Tác dụng chống oxy hóa

Hyoscyamoside là một Flavonoid có hoạt tính chống oxy hóa tiềm năng và là một Phyto Progesterone có thể làm trẻ hóa và sửa chữa mô phổi cũng như cải thiện các triệu chứng hen suyễn.

Tác dụng chống chống bệnh Parkinson

Chiết xuất Methanol của Thiên tiên tử có thể làm giảm đáng kể tình trạng khuyết tật vận động của chuột mắc bệnh Parkinson. Nó cũng có thể là kết quả của khả năng ức chế monoamine oxidase và khả năng loại bỏ gốc hydroxyl (-OH). Do đó, chiết xuất Methanol của hạt Thiên tiên tử có tác dụng bảo vệ chống lại bệnh Parkinson ở chuột nhờ khả năng ức chế tăng -OH được tạo ra trong ty thể.

Thiên tiên tử 6

Chiết xuất Thiên tiên tử có tác dụng điều trị bệnh Parkinson

Tác dụng an thần và gây mê

Scopolamine (d-hyoscine), một alkaloid quan trọng của Thiên tiên tử, hoạt động tương tự như Atropine như là chất đối kháng cạnh tranh của thụ thể muscarinic cholinergic trung ương và ngoại vi, nhưng nó bán thải nhanh hơn. Scopolamine gây ức chế thần kinh trung ương, dẫn đến buồn ngủ. Sau khi dùng Scopolamine, đặc biệt là với liều lượng lớn, sẽ có một giai đoạn hưng phấn và mê sảng ngắn kèm theo chóng mặt, cử động khó khăn, nói khó và dẫn đến buồn ngủ. Giấc ngủ thường kéo dài 5-8 giờ.

Atropine cũng là một alkaloid quan trọng của Thiên tiên tử. Nó được sử dụng như một thuốc tiền mê để giảm tiết dịch phế quản và ngăn chặn nhịp tim chậm kèm theo một số loại thuốc gây mê. Sử dụng thuốc Atropine hoặc Atropin ở liều điều trị gây khô miệng, giãn đồng tử, ức chế hoạt động của tuyến mồ hôi và ở liều độc, chúng có thể gây khó chịu, bồn chồn, mất phương hướng, ảo giác, mê sảng, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, rối loạn ngôn ngữ và mờ mắt.

Cách dùng Thiên tiên tử: Vị thuốc lâu đời có tác dụng giảm đau, an thần

Liều dùng khoảng 1,5-3g trong ngày tùy tình trạng mỗi người mà tăng giảm liều. Tuy nhiên, không được tự ý sử dụng Thiên tiên tử dù cho sử dụng liều thấp nhất.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thị Hồng NhungGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.