Tử uyển

Số đăng ký / SKUtu-uyen
Dạng bào chếDược liệu

Tử uyển là vị thuốc y học cổ truyền có lịch sử lâu đời và được sử dụng nhiều trong dân gian. Theo y học cổ truyền, vị thuốc giúp hóa đàm chỉ khái, điều trị được các chứng ho do cảm mạo, ho do viêm đường hô hấp, ho ra máu, lao phổi. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ Y học cổ truyền trước khi sử dụng.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Tử uyển: Vị thuốc lâu đời có tác dụng trong điều trị bệnh lý đường hô hấp

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Tử uyển: Vị thuốc lâu đời có tác dụng trong điều trị bệnh lý đường hô hấp

Theo y học cổ truyền

Tử uyển theo Y học cổ truyền có vị đắng, tính bình và quy vào Phế, Đại trường. Có tác dụng hóa đàm chỉ khái, nhuận trường. Chủ trị các chứng: Ho do phong hàn, ho do phế nhiệt, phế hư lao, táo bón.

Tử uyển 3

Theo Đông y, Tử uyển có thể giảm ho, tiêu đàm

Theo y học hiện đại

Tác dụng chống viêm

Nghiên cứu cho thấy chiết xuất ethanol của rễ Tử uyển có tác dụng ức chế viêm tế bào C6 do lipopolysaccharide (LPS). Có nghiên cứu đã chứng minh rằng saponin B trong Tử uyển có thể ức chế phụ thuộc vào liều lượng của enzyme tổng hợp oxit nitric cảm ứng (iNOS) và cyclooxygenase-2 (COX-2) bị ức chế phụ thuộc vào liều lượng bởi saponin B trong RAW 264.7 được kích hoạt bằng LPS. Cơ chế phân tử của nó có thể liên quan đến sự ức chế quá trình phosphoryl hóa và thoái hóa của NF-κB và sau đó ngăn chặn sự chuyển vị trí của NF-κB p65 vào nhân. Ngoài ra, lachnophyllol acetate trong rễ Tử uyển có thể ức chế sản xuất các yếu tố gây viêm (Prostaglandin E2, Interleukin-6 và Interleukin-1β) và các enzyme gây viêm (nitrogen oxide synthase cảm ứng và cyclooxygenase 2). Những kết quả này chỉ ra rằng các chiết xuất Tử uyển làm giảm phản ứng viêm bằng cách ức chế các chất trung gian gây viêm khác nhau.

Tác dụng điều trị hen phế quản

Hen suyễn là một bệnh không đồng nhất được đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính đường thở liên quan đến nhiều tế bào khác nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Fr-75 được phân lập trong chiết xuất Tử uyển có thể ức chế sự co thắt vòng khí quản KCl-, Ach- và KCl-, Ach- và His gây ra (3,91-250 μg/mL) có thể bằng cách giảm nồng độ Ca 2+ nội bào. Do đó, có thể kết luận rằng Tử uyển có thể điều trị bệnh hen suyễn bằng cách ức chế sự co bóp của vòng khí quản và giảm tình trạng viêm ở phổi.

Tử uyển 4

Chiết xuất từ Tử uyển có tác dụng chống hen phế quản

Tác dụng chống ung thư

Một loạt các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Tử uyển có tác dụng ức chế nhất định đối với sự phát triển của các tế bào khối u ác tính.

Nghiên cứu cho thấy chiết xuất lingulata sides A và B từ toàn bộ cây Tử uyển có hiệu quả chống lại sự tổng hợp DNA bệnh bạch cầu ở người HL-60. Các polysaccharides hòa tan trong nước được phân lập từ Tử uyển có hoạt tính ức chế sự phát triển khối u hoàn toàn trên các tế bào SGC-790. Ngoài ra, polysaccharide ATP-II trong Tử uyển có thể ức chế sự tăng sinh của tế bào u thần kinh đệm C6 và dẫn đến sự hồi quy kéo dài của u thần kinh đệm ở chuột và gây ra apoptosis trong mô khối u được cấy ghép.

Tử uyển 5

Chiết xuất từ Tử uyển có tác dụng chống ung thư

Tác dụng chống oxy hóa

Các hợp chất khác nhau trong Tử uyển, bao gồm quercetin, kaempferol, hemoglobin và emodin, cho thấy tác dụng ức chế mạnh mẽ việc tạo ra các gốc tự do superoxide, trong đó quercetin và kaempferol có thể ức chế sự tan máu, peroxy hóa lipid và tạo ra gốc superoxide. Tương tự như quercetin và kaempferol, scopoletin và emodin cũng cho thấy tác dụng ức chế sản xuất gốc superoxide. Ngoài ra, axit caffeo quinic trong Tử uyển còn có tác dụng chống oxy hóa mạnh.

Tác dụng chống chống trầm cảm

Khi nghiên cứu tác dụng của dopamine (DA) đối với hoạt động tự phát của các tế bào thần kinh, 5 trong số 50 hợp chất được xác định trong Tử uyển (tức là axit chlorogenic, hesperidin, axit ferulic, axit protocatechuic và quercetin) đã được tìm thấy làm tăng đáng kể tác dụng điều hòa thần kinh, ảnh hưởng đến tốc độ bắn của tế bào thần kinh, từ đó thấy được năm hợp chất này có tác dụng chống trầm cảm đáng kể. Trong đó, quercetin, axit chlorogenic và axit ferulic có thể đóng vai trò quan trọng trong thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, cơ chế chống trầm cảm của nó vẫn cần nghiên cứu thêm.

Tử uyển 6

Chiết xuất từ Tử uyển có tác dụng chống trầm cảm

Tác dụng kháng khuẩn

Chiết xuất ethanol của Tử uyển có tác dụng ức chế mạnh đối với Staphylococcus, Pasteurella suis, Streptococcus và Salmonella. Ngoài ra, chiết xuất alkaloid còn thể hiện tác dụng ức chế và kháng khuẩn mạnh đối với Staphylococcus Aureus, Pasteurella suis, Escherichia coli, Streptococcus và Salmonella.

Tác dụng kháng vi-rút

Astershionone C là một triterpenoid từ rễ và thân rễ của Tử uyển, cho thấy hoạt động gây độc tế bào trong tế bào virus B bằng cách ức chế sự sao chép DNA của chúng. Hiện tại, người ta chủ yếu báo cáo rằng Terpenoids trong Tử uyển có hoạt tính chống vi-rút nhất định, nhưng có rất ít nghiên cứu về nguyên lý chống vi-rút, vì vậy cần nghiên cứu thêm.

Cách dùng Tử uyển: Vị thuốc lâu đời có tác dụng trong điều trị bệnh lý đường hô hấp

Liều dùng khoảng 5 - 15g trong ngày tùy tình trạng mỗi người mà tăng giảm liều. Mật chích Tử uyển có tác dụng nhuận táo ích phế tốt, dùng trị ho lâu ngày phế hư.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Đỗ Viết Chung
Dược sĩ Đại học Đỗ Viết ChungGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, nhiều năm đảm nhiệm vị trí tư vấn dược phẩm và sức khỏe. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.