Thuốc Lactulin 10g Meyer giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan, táo bón mạn tính (100ml)

Số đăng ký / SKU00049383
Nhà sản xuấtMeyer Organics Pvt.Ltd
Dạng bào chếDung dịch uống
Quy cáchHộp x 100ml

Dung dịch uống Lactulin giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan (tăng amoni huyết), táo bón mạn tính.

Hình ảnh Thuốc Lactulin 10g Meyer giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan, táo bón mạn tính (100ml)
Hình ảnh Thuốc Lactulin 10g Meyer giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan, táo bón mạn tính (100ml)Hình ảnh Thuốc Lactulin 10g Meyer giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan, táo bón mạn tính (100ml)Hình ảnh Thuốc Lactulin 10g Meyer giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan, táo bón mạn tính (100ml)Hình ảnh Thuốc Lactulin 10g Meyer giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan, táo bón mạn tính (100ml)Hình ảnh Thuốc Lactulin 10g Meyer giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan, táo bón mạn tính (100ml)Hình ảnh Thuốc Lactulin 10g Meyer giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan, táo bón mạn tính (100ml)Hình ảnh Thuốc Lactulin 10g Meyer giúp dự phòng và điều trị bệnh não do gan, táo bón mạn tính (100ml)

Thành phần Thuốc Lactulin 10g

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Lactulose10g

Công dụng Thuốc Lactulin 10g

Chỉ định

Dung dịch uống Lactulin dùng trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng và điều trị bệnh não do gan (tăng amoni huyết).
  • Táo bón mạn tính.

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Lactulin 10g

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Không có màu gây dị ứng. 100% hương cam tự nhiên.

Liều dùng

Dự phòng và điều trị bệnh não do gan:

Người lớn:

  • Bắt đầu: 30 - 45 ml dung dịch lactulose, 3 lần/ngày. Sau đó, cứ 1 - 2 ngày lại điều chỉnh liều để có thể đại tiện 2 - 3 lần trong ngày.

Trẻ em:

  • Trẻ nhỏ: 3 - 9 ml/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Trẻ lớn và thiếu niên: 45 - 90 ml ngày, chia làm vài lần, sau đó cứ 1 - 2 ngày lại điều chỉnh liều để có thể đại tiện 2 - 3 lần/ngày. Nếu liều bắt đầu gây ỉa chảy, cần giảm liều ngay, nếu vẫn còn ỉa chảy, thì ngừng dùng thuốc.

Táo bón mạn tính:

Người lớn: 15 ml - 30 ml/ngày, chia 1 - 2 lần/ngày, có thể tăng đến 60 ml / ngày nếu cần thiết.

Trẻ em:

  • Trẻ 1 tháng - 1 tuổi: 2,5 ml, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều đến khi có đáp ứng.
  • Trẻ 1 - 5 tuổi: 5 ml, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều đến khi có đáp ứng.
  • Trẻ 5 - 10 tuổi: 10 ml, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều đến khi có đáp ứng.
  • Trẻ 10 - 18 tuổi: 15 ml/lần, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều đến khi có đáp ứng.

Hoặc theo chỉ định của Bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Ỉa chảy, đau bụng, nhiễm kiềm do giảm clor huyết, mất nước, hạ huyết áp, giảm kali huyết.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng. “Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời”.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc Lactulin 10g

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • Thường gặp: Đầy hơi, ỉa chảy (quá liều).
  • Ít gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tăng natri huyết.

Hướng dẫn cách xử trí: Nếu bị ỉa chảy, cần giảm liều ngay; nếu vẫn còn ỉa chảy, ngừng dùng thuốc.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Lactulin 10g

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Lactulin 10g

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Dung dịch uống Lactulin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh có galactose huyết hoặc chế độ yêu cầu hạn chế galactose.
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong chế phẩm.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng với người đái tháo đường, vì một lượng nhỏ lactose và galactose tự do có trong một số dạng bào chế của thuốc.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai

Lactulose dùng cho người mang thai chưa được nghiên cứu. Nghiên cứu trên quá trình sinh sản ở chuột và thỏ khi uống liều cao tới gấp 6 lần liều uống ở người, không thấy biểu hiện gây độc cho bào thai. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng thuốc khi rất cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ thuốc có phân bổ vào sữa mẹ hay không. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ nhỏ chưa được xác định. Thận trọng khi dùng lactulose cho mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Không dùng đồng thời với các thuốc nhuận tràng khác, vì gây đại tiện nhiều, làm khó xác định chính xác liều lactulose cho điều trị bệnh não do gan. Các thuốc kháng acid không hấp thu có thể ảnh hưởng tới sự tạo acid đường ruột của lactulose. Một số thuốc kháng khuẩn có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột giúp chuyển hóa lactulose; tuy nhiên, neomycin có thể dùng đồng thời trong điều trị bệnh não do gan.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Lactulin 10g

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.