Tigecycline
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Tigecycline (tigecyclin). **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm glycylcyclin. **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột đông khô vô khuẩn pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch chứa 50 mg tigecycline.
Thành phần Tigecycline - Điều trị nhiễm trùng nghiêm trọng
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Tigecycline - Điều trị nhiễm trùng nghiêm trọng
Liều dùng thuốc Tigecycline
Người lớn
Điều trị nhiễm trùng ổ bụng phức tạp, da mô mềm, viêm phổi: Liều khởi đầu 100 mg, tiếp theo là 50 mg sau mỗi 12 giờ.
Thời gian điều trị được khuyến cáo là 5 –14 ngày (nhiễm trùng ổ bụng phức tạp, da mô mềm), 7-14 ngày (viêm phổi). Thời gian nên được đánh giá bởi mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm trùng, tiến triển lâm sàng và kết quả vi sinh của bệnh nhân.
Trẻ em
Trẻ em 8-11 tuổi: 1,2 mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 50 mg mỗi 12 giờ).
Trẻ em và thanh thiếu niên 12–17 tuổi: 50 mg mỗi 12 giờ.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Suy gan
- Suy gan nhẹ đến trung bình (Child A hoặc B): Không cần điều chỉnh liều lượng.
- Suy gan nặng (Child- C): Liều khởi đầu 100 mg ở người lớn, tiếp theo là 25 mg cứ mỗi 12 giờ.
Suy thận: Không cần chỉnh liều.
Cách dùng Tigecycline
Tiêm truyền tĩnh mạch.
Hoàn nguyên lọ chứa 50 mg tigecycline bằng cách thêm 5,3 mL natri clorid 0,9%, dextrose 5%, hoặc Lactat Ringer.
Pha loãng: Để chuẩn bị liều 50 mg rút 5 mL dung dịch đã pha từ lọ hoàn nguyên và pha loãng trong 100 mL dung môi tương thích, Để chuẩn bị liều 100 mg, pha hai lọ tigecycline 50 mg và pha loãng 10 mL dung dịch đã hoàn nguyên trong 100 mL dung môi tương thích.
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau