Tioked
Tioked, dạng viên nén bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần Tioked
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Tenofovir | 300 mg |
| Efavirenz | 600 mg |
| Emtricitabin | 200 mg |
Công dụng Tioked
Thuốc kết hợp cố định tenofovir disoproxil fumarate, emtricitabin, efavirenz được chỉ định để điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người lớn từ 18 tuổi trở lên, bệnh nhân chưa từng trải qua thất bại về virus với liệu pháp điều trị bằng thuốc được xác định là không bị nhiễm chủng virus không đột biến có khả năng chống lại bất kỳ thành phần nào của thuốc trước khi bắt đầu phác đồ điều trị kháng retrovirus trước đó.
Dược lực học:
Nhóm điều trị: Nhóm chống virus, kháng virus để điều trị các bệnh nhiễm trùng HIV
Mã ATC: J05AR06
Cơ chế tác động:
Tenofovir disoproxil fumarate sau khi được hấp thu và chuyển hóa thành chất có hoạt tính là tenofovir disphosphat. Tenofovir disphosphat ức chế polymerase virus bởi sự cạnh tranh gắn trực tiếp với chất nền tự nhiên deoxyribonucleotid sau khi hợp nhất vào DNA, bởi sự kết thúc chuỗi DNA. Tenofovir disoproxil fumarate là một chất ức chế yếu các polymerase tế bào α, β,γ người.
Nghiên cứu invivo cho thấy cả Emtricitabine và Tenofovir đều có thể được phosphoryl hóa hoàn toàn khi kết hợp cùng nhau trong tế bào. Emtricitabine triphosphat và Tenofovir disphosphat ức chế cạnh tranh enzym sao chép ngược HIV -1, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA.
Efavirenz thuộc nhóm không nucleosid, có tác dụng ức chế không cạnh tranh (không gắn trực tiếp vào vị trí xúc tác của enzyme); nhưng đặc hiệu lên enzyme phiên mã ngược của HIV-1, do đó ức chế sự nhân lên của HIV -1. Thuốc không gắn được vào enzyme phiên mã ngược của HIV-2 nên không có tác dụng của HIV-2. Efavirenz không ảnh hưởng lên hoạt tính của DNA polymerase α, β,γ hoặc δ ở tế bào người bình thường nên không có tác dụng độc tế bào.
Dược động học
Hấp thu:
Tenofovir disoproxil fumarate được hấp thu nhanh và được chuyển hóa thành tenofovir. Tenofovir được chuyển hóa trong tế bào thành tenofovir monophosphat và thành phần có hoạt tính tenofovir diphosphat. Nồng độ Tenofovir tối đa trong huyết thanh đạt được trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống của Tenofovir disoproxil fumarate ở bệnh nhân uống lúc đói là khoảng 25%.
Emtricitabine được hấp thu nhanh , nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt đư
Cách dùng Tioked
Uống thuốc một lần mỗi ngày, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn. Người lớn: Điều trị nhiễm HIV: 1 viên (300 mg) x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên (300 mg) x 1 lần/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp với lamivudin hay emtricitabin). Nên bắt đầu càng sớm càng tốt (tốt nhất là trong vòng vài giờ) sau khi tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp và tiếp tục trong 28 ngày.
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác. Nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng 72 giờ) và tiếp tục trong 28 ngày.
Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ngày trong 48 tuần. Bệnh nhân suy thận điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin (Clcr): Clcr ≥ 50 ml/phút: 1 lần/ngày. Clcr 30-49 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ. Clcr 10-29 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ. Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng một liều cách nhau mỗi 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. Do tính an toàn và hiệu quả của những liều dùng trên chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng, nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng của trị liệu và chức năng thận. Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ Tioked
Tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn. Nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy. Giảm phosphat huyết Phát ban da. Bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ. Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính. Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi. Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

