Trimetrexate
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Trimetrexate glucuronate **Loại thuốc** Hóa trị độc tế bào, thuốc kháng nấm. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc bột pha tiêm lọ 25 mg/5 ml, 200 mg/30 ml.
Thành phần Trimetrexate - Chất đối kháng folate không cổ điển
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Trimetrexate - Chất đối kháng folate không cổ điển
Người lớn
Truyền tĩnh mạch 45 mg/m2 trong 60 - 90 phút mỗi ngày một lần trong 21 ngày.
Trimetrexate phải được dùng đồng thời với leucovorin để tránh độc tính nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng. Leucovorin (truyền tĩnh mạch 20 mg/m2 hoặc uống mỗi 6 giờ) phải được dùng hàng ngày trong khi điều trị bằng trimetrexate và trong 72 giờ sau liều trimetrexate cuối cùng.
Trẻ em
Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Neutrexin trong điều trị PCP về mặt mô học cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Hai trẻ em, 15 tháng và 9 tháng tuổi, được điều trị bằng trimetrexate và leucovorin với liều 45 mg/m2 trimetrexate mỗi ngày trong 21 ngày và 20 mg/m2 leucovorin 6 giờ một lần trong 24 ngày. Không có tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc bất ngờ xảy ra.
Đối tượng khác
Người suy gan
Nên ngừng điều trị nếu nồng độ men transaminase hoặc phosphatase kiềm tăng lên > 5 lần trên mức bình thường.
Người suy thận
Nên ngừng điều trị nếu nồng độ creatinin huyết thanh tăng lên > 2,5 mg/dL và sự gia tăng này được coi là thứ phát sau trimetrexate.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Nam Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau