Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B - JEVAX

Số đăng ký / SKUJEVAX
Nhà sản xuấtCông ty TNHH MTV vắc xin và sinh phẩm số 1 (Vabiotech)
Dạng bào chếThuốc tiêm
Quy cáchHộp 10 lọ, mỗi lọ 5ml – 5 liều người lớn Hộp 10 lọ, mỗi lọ 1ml – 1 liều người lớn

Jevax là vắc xin được chỉ định để phòng viêm não Nhật bản cho mọi đối tượng và cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên

Hình ảnh Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B - JEVAX

Thành phần Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B - JEVAX

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B - JEVAX

Jevax là vắc xin được chỉ định để phòng viêm não Nhật bản cho mọi đối tượng và cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên

Hỗ trợ khách hàng

Tư vấn mua hàng Gửi đơn thuốc

Cách dùng Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B - JEVAX

Lịch tiêm chủng

Lịch cơ bản:

Mũi 1: là liều đầu tiên khi tiêm.

Mũi 2: sau mũi 1 khoảng 2 tuần.

Mũi 3: sau mũi 1 là một năm.

Sau 3 năm tiêm nhắc lại một liều để duy trì miễn dịch hoặc những người có thể trạng miễn dịch tốt thì tiêm nhắc lại trước khi có dịch viêm não xảy ra.

Liều tiêm :

Trẻ em <36 tháng: dùng liều 0.5ml.

Trẻ em ≥36 tháng: dùng liều 1ml.

Cách dùng:

Tất cả các dụng cụ tiêm chủng phải được vô trùng

Loại bỏ tâm nút nhôm, không được mở nút cao su, sát trùng bằng cồn i ốt.

Lắc kỹ lọ trước khi lấy vắc xin bằng bơm kim tiêm vô trùng dùng 1 lần.

Bơm tiêm và kim tiêm vô trùng và dùng riêng cho từng người, để tránh lây nhiễm các bệnh như: HIV, viêm gan b,c…

Tiêm dưới da

Lọ vắc xin đã mở chỉ được sử dụng trong vòng 6h với điều kiện bảo quản vô trùng ở 2 đến 8oC.

Tác dụng phụ Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B - JEVAX

Thường gặp là sưng, đau và nổi ban đỏ tại nơi tiêm. Những phản ứng này thường sẽ tự hết sau 1-2 ngày. Phản ứng toàn thân thường gặp như sốt, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt có thể xảy ra với một số người.

Bảo quản Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B - JEVAX

Vắc xin Jevax được bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC đến 8oC và không được đông băng

Lưu ý & Thận trọng Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B - JEVAX

Chống chỉ định

Người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin. Người bị bệnh tim, gan, thận. Mệt mỏi, sốt cao hoặc nhiễm trùng tiến triển. Người đang mắc bệnh tiểu đường hoặc suy dinh dưỡng. Bệnh ung thư máu và các bệnh ác tính nói chung. Phụ nữ có thai. Bệnh quá mẫn.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.