Veenat 400mg
* Imatinib là một dẫn xuất thuộc nhóm 2-phenyl amino pyrimidine, hoạt động như một chất ức chế tyrosine kinase có tác dụng trên nhiều mục tiêu quan trọng như ABL, BCR-ABL, PDGFRA và c-KIT. Bình thường, enzyme tyrosine kinase xúc tác quá trình chuyển nhóm phosphate từ ATP sang các gốc tyrosine trên protein nền, tạo nên hiện tượng phosphoryl hóa đóng vai trò trong truyền tín hiệu tế bào. Imatinib gắn chặt vào vị trí liên kết ATP của enzyme, giữ nó ở trạng thái bất hoạt hoặc tự ức chế, từ đó ức chế một phần hoạt động của protein theo cơ chế cạnh tranh không hoàn toàn. Nhờ đó, các chuỗi tín hiệu thúc đẩy sự phát triển của tế bào ung thư, đặc biệt trong bệnh bạch cầu, bị gián đoạn.

Thành phần Veenat 400mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Imatinib | 400mg |
Công dụng Veenat 400mg
- Imatinib là một dẫn xuất thuộc nhóm 2-phenyl amino pyrimidine, hoạt động như một chất ức chế tyrosine kinase có tác dụng trên nhiều mục tiêu quan trọng như ABL, BCR-ABL, PDGFRA và c-KIT. Bình thường, enzyme tyrosine kinase xúc tác quá trình chuyển nhóm phosphate từ ATP sang các gốc tyrosine trên protein nền, tạo nên hiện tượng phosphoryl hóa đóng vai trò trong truyền tín hiệu tế bào. Imatinib gắn chặt vào vị trí liên kết ATP của enzyme, giữ nó ở trạng thái bất hoạt hoặc tự ức chế, từ đó ức chế một phần hoạt động của protein theo cơ chế cạnh tranh không hoàn toàn. Nhờ đó, các chuỗi tín hiệu thúc đẩy sự phát triển của tế bào ung thư, đặc biệt trong bệnh bạch cầu, bị gián đoạn.
- Thuốc cũng có khả năng ức chế ABL ở tế bào bình thường, tuy nhiên các tế bào khỏe mạnh thường có cơ chế dự phòng bằng các kinase khác nên vẫn duy trì được chức năng. Ngược lại, nhiều tế bào ung thư lại phụ thuộc chủ yếu vào BCR-ABL, vì vậy khi bị ức chế, protein này còn bị chuyển vào nhân tế bào và mất khả năng thực hiện vai trò chống chết tế bào theo chương trình (apoptosis).
- Về mặt dung nạp, Imatinib thường khá an toàn, tuy nhiên có thể gây một số tác dụng không mong muốn như giữ nước, đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi, chóng mặt, phát ban, đầy bụng và chuột rút cơ. Một số tác dụng phụ nghiêm trọng cần lưu ý gồm ức chế tủy xương, rối loạn chức năng gan và suy tim.
Thông tin chi tiết về Veenat 400mg - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu tủy mãn tính
Cách dùng Veenat 400mg
- Cách dùng:
- Liều 400mg hoặc 600mg dùng 1 lần/ngày, 800mg nên chia 400mg x 2 lần/ngày. Uống cùng bữa ăn với 1 cốc nước lớn để giảm nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa.
- Liều dùng:
- Ph+ CML CP, AP và BC ở người lớn: liều khuyến cáo 400-800mg/ngày tùy giai đoạn và thể trạng bệnh.
- Ph+ CML ở trẻ em: liều khuyến cáo 340mg/m2 với trẻ mới mắc, 260mg/giai đoạn mạn tính.
- Ph+ ALL: liều khuyến cáo 600mg/ngày
- MDS/MPD: liều khuyến cáo 400mg/ngày
- ASM: liều khuyến cáo 100-400mg/ngày tùy lâm sàng bệnh
- HES/CEL: khởi đầu 100mg/ngày, tăng lên 400mg/ngày tùy lâm sàng bệnh.
- DFSP: khuyến cáo 800mg/ngày.
- GIST: khuyến cáo 400mg/ngày, có thể tăng tối đa 800mg/ngày tùy lâm sàng bệnh.
Tác dụng phụ Veenat 400mg
- Rất thường gặp: tăng cân, nhiễm trùng, chảy máu bầm tím, phát ban, chuột rút, đau cơ xương, rối loạn tiêu hóa, sưng mắt cá chân/mắt.
- Thường gặp: Chóng mặt, yếu, mất ngủ, chảy máu mũi, chảy nước mắt, đầy bụng, rụng tóc hoặc tóc mỏng, tê tay chân, loét miệng, khô miệng, thay đổi nhạy cảm của da, bốc hỏa đổ mồ hôi đêm.
- Không thường gặp: đau ngực, nhịp tim bất thường, ho, đau đầu dữ dội, trầm cảm, nóng rát khi đi tiểu, run rẩy, giảm trí nhớ, tăng huyết áp, móng tay giòn, vú to, giảm ham muốn tình dục, rối loạn thận, kết quả xét nghiệm bất thường.
Bảo quản Veenat 400mg
Nên để Veenat 400mg dưới 30 độ C, xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý & Thận trọng Veenat 400mg
Chống chỉ định
Không dùng thuốc Veenat 400mg cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





