Viroef
Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) là hoạt chất thuộc nhóm thuốc ức chế men sao chép ngược dạng nucleotide. Chất này can thiệp vào enzym DNA polymerase phụ thuộc RNA của HIV, từ đó làm gián đoạn quá trình nhân lên của virus. Bên cạnh đó, TDF còn tác động lên enzym polymerase của virus viêm gan B (HBV), giúp hạn chế sự sao chép và phát triển của tác nhân gây bệnh này.

Thành phần Viroef
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Tenofovir | 30mg |
Công dụng Viroef
Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) là hoạt chất thuộc nhóm thuốc ức chế men sao chép ngược dạng nucleotide. Chất này can thiệp vào enzym DNA polymerase phụ thuộc RNA của HIV, từ đó làm gián đoạn quá trình nhân lên của virus. Bên cạnh đó, TDF còn tác động lên enzym polymerase của virus viêm gan B (HBV), giúp hạn chế sự sao chép và phát triển của tác nhân gây bệnh này.
Thông tin chi tiết về Viroef - Thuốc điều trị HIV-1 và viêm gan siêu vi B
Cách dùng Viroef
- Cách dùng:
- Nên uống thuốc Viroef 300mg cùng một thời điểm trong ngày để đạt hiệu quả điều trị tốt.
- Dùng thuốc để dự phòng phơi nhiễm (nguyên nhân nghề nghiệp) nên bắt đầu sau khi tiếp xúc với mầm bệnh càng sớm càng tốt và điều trị liên tục trong 4 tuần nếu thuốc dung nạp.
- Liều dùng:
- Liều dùng cho người lớn điều trị HIV: Ngày uống 1 lần x 1 viên và kết hợp với một số thuốc retrovirus khác.
- Liều dùng cho người lớn điều trị viêm gan B mãn: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên trong thời gian hơn 48 tuần.
- Chú ý: Đối với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp dựa theo độ thanh thải Creatinin của bệnh nhân.
- Nếu Creatinin lớn hơn hoặc bằng 50 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
- Nếu Creatinin từ 30-40 ml/phút: điều chỉnh khoảng cách dùng thuốc thành 48 giờ.
- Nếu Creatinin từ 10 đến 29ml/phút: điều chỉnh khoảng cách dùng thuốc thành 72 giờ.
- Đối với bệnh nhân thẩm phân máu: khoảng cách giữa mỗi lần dùng thuốc là 7 ngày hoặc dùng sau khi thẩm phân máu đủ 12 tiếng.
Tác dụng phụ Viroef
- Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu.
- Có thể làm tăng cao nồng độ Amylase trong huyết thanh và viêm tụy.
- Nồng độ Triglycerid máu tăng, men gan tăng, đường huyết tăng và giảm bạch cầu trung tính.
- Suy thận.
- Một số bệnh thần kinh ngoại vi như: chóng mặt, đau đầu, suy nhược cơ thể, mất ngủ,...
- Giảm Phosphat huyết.
- Phát ban.
Bảo quản Viroef
Thuốc Viroef nên được bảo quản tại nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, khô ráo, tránh ẩm thấp và tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Viroef
Chống chỉ định
Chống chỉ định với những bệnh nhân có biểu hiện mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Viroef.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





