Vương thảo trừ xoang

Số đăng ký / SKUVD-24064-16
Nhà sản xuấtCông ty TNHH dược phẩm BV Pharma
Quy cáchHộp 1 chai 100 viên nén bao phim chai thủy tinh màu nâu. Hộp 1 chai 100 viên nén bao phim chai nhựa HDPE. Hộp 4 vỉ x 18 viên nén bao phim vỉ nhôm-PVC. Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim vỉ nhôm - nhôm

Vương thảo trừ xoang, quy cách Hộp 1 chai 100 viên nén bao phim chai thủy tinh màu nâu. Hộp 1 chai 100 viên nén bao phim chai nhựa HDPE. Hộp 4 vỉ x 18 viên nén bao phim vỉ nhôm-PVC. Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim vỉ nhôm - nhôm

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Vương thảo trừ xoang

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Bạc Hànull
Kim ngân hoanull
Bạch truậtnull
Phòng phongnull
Hoàng kỳnull

Công dụng Vương thảo trừ xoang

+ Uống trong: 4-8g dưới dạng thuốc hãm.

+ Gĩa ép lấy nước hoặc sắc lấy nước bôi.

+ Tinh dầu và Menthol, mỗi lần 0,02 - 0,20ml, một ngày 0,06 - 0,6ml.

Tính vị:

+ Vị cay the, tính mát (Trung Dược Học).

+ Vị cay the, tính mát, có mùi thơm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Qui kinh:

+ Vào kinh Phế, Can (Trung Dược Học).

+ Vào kinh Phế, Can (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Chống chỉ định Vương thảo trừ xoang

+ Người mới bị ngứa, không dùng. Bị đổ mồ hôi do hư không dùng (Dược Tính Luận). + Uống nhiều hoặc uống lau ngày sẽ bị lạnh người; âm hư gây ra sốt, ho, tự ra mồ hôi: không dùng (Bản Thảo Phùng Nguyên). + Bạc hà vị cay, thơm, phá khí, vì vậy, uống lâu ngày sẽ làm tổn Phế, thương Tâm, bị hư yếu (Bản Thảo Tùng Tân). + Uống nhiều thì tổn Tâm, Can. Dùng lâu, dùng nhiều thì tiết hết Tâm khí, hao âm, tổn dương. Bệnh mới khỏi: kiêng dùng vì sợ bằng ra mồ hôi gây vong dương. Chứng nội thương, biểu hư, âm hư đều cấm dùng. Bệnh nặng mới khỏi mà ăn vào thì ra mồ hôi không dứt: kiêng dùng (Dược Phẩm Vậng Yếu). + Người gầy yếu, suy nhược toàn thân, táo bón, huyết áp cao, trẻ em dưới 1 tuổi: không nên dùng (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Cách dùng Vương thảo trừ xoang

+ Uống trong: 4-8g dưới dạng thuốc hãm.

+ Gĩa ép lấy nước hoặc sắc lấy nước bôi.

+ Tinh dầu và Menthol, mỗi lần 0,02 - 0,20ml, một ngày 0,06 - 0,6ml.

Tính vị:

+ Vị cay the, tính mát (Trung Dược Học).

+ Vị cay the, tính mát, có mùi thơm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Qui kinh:

+ Vào kinh Phế, Can (Trung Dược Học).

+ Vào kinh Phế, Can (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc