Wamlox 5mg/80mg
Số đăng ký / SKU383110181323
Nhà sản xuấtKRKA D.D Novo Mesto
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên
* Amlodipine thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine, hoạt động bằng cách hạn chế sự đi vào của ion canxi qua màng tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Nhờ cơ chế này, các mạch máu được giãn ra, sức cản ngoại vi giảm xuống, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn và góp phần hạ huyết áp.

Thành phần Wamlox 5mg/80mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Valsartan | 80mg |
| Amlodipine | 5mg |
Công dụng Wamlox 5mg/80mg
- Amlodipine thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine, hoạt động bằng cách hạn chế sự đi vào của ion canxi qua màng tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Nhờ cơ chế này, các mạch máu được giãn ra, sức cản ngoại vi giảm xuống, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn và góp phần hạ huyết áp.
- Valsartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II týp 1 (AT1), có cấu trúc không phải peptid. Hoạt chất này ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 tại mạch máu, tuyến thượng thận và nhiều mô khác, từ đó làm giảm hiện tượng co mạch, hạn chế tiết aldosterone và giảm tái hấp thu natri tại thận. Kết quả là huyết áp được kiểm soát hiệu quả, đồng thời giảm gánh nặng cho hệ tim mạch.
Thông tin chi tiết về Thuốc Wamlox 5mg/80mg điều trị tăng huyết áp vô căn
Cách dùng Wamlox 5mg/80mg
Cách dùng:
- Thuốc Wamlox 5mg/80mg được sử dụng bằng đường uống, hãy uống cả viên với một cốc nước vừa đủ, không nhai hay nghiền viên.
Liều dùng:
- Liều dùng khuyến cáo cho người lớn không được kiểm soát tốt huyết áp bằng amlodipine 5mg hoặc valsartan 80mg dùng đơn độc là 1 viên Wamlox 5mg/80mg. Khuyến cáo trước khi chuyển từ dạng đơn trị liệu sang dạng thuốc phối hợp cần chuẩn độ liều của từng thành phần amlodipine và valsartan.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình không cần điều chỉnh liều; chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng khi sử dụng thuốc này ở bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân suy gan nặng không sử dụng Wamlox 5mg/80mg. Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình dùng liều Amlodipin tối đa là 80mg.
Tác dụng phụ Wamlox 5mg/80mg
- Viêm mũi, viêm họng, cúm.
- Giảm bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit.
- Phản ứng quá mẫn.
- Hạ Kali huyết, natri huyết; tăng lipid máu, acid uric máu, đường huyết, Canxi máu.
- Chán ăn, mệt mỏi, mất ngủ, muộn phiền, lo âu, nhầm lẫn, tâm trạng thất thường.
- Chóng mặt, choáng váng, ù tai, đau đầu, mơ màng, ngất xỉu.
- Dị cảm, loạn vị giác, tăng trương lực cơ, run, giảm cảm giác, phối hợp bất thường, triệu chứng ngoại tháp.
- Nhìn mờ, giảm thị lực.
- Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim.
- Phát ban da, đỏ da, viêm mạch máu.
- Hạ huyết áp.
- Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng, buồn nôn, viêm dạ dày, viêm tụy.
- Viêm gan, vàng da, ứ mật, chức năng gan bất thường, tăng bilirubin máu.
- Phù mạch, rụng tóc, bong tróc da, tăng tiết mồ hôi, ngứa, rối loạn sắc tố, mề đay, hội chứng Stevens-Johnson..
- Đau lưng, đau khớp, đau cơ, co thắt cơ, sưng mắt cá chân.
- Rối loạn tiểu tiện, tiểu dắt, đa niệu, suy thận, tăng creatinine máu.
- Rối loạn cương dương, liệt dương, nữ hóa tuyến vú.
Bảo quản Wamlox 5mg/80mg
Thuốc Wamlox 5mg/80mg cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Lưu ý & Thận trọng Wamlox 5mg/80mg
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần hoạt chất và tá dược có trong Wamlox 5mg/80mg.
- Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan, ứ mật.
- Không dùng cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận đang sử dụng sản phẩm chứa aliskiren.
- Phụ nữ đang mang thai ở tam cá nguyệt giữa và cuối.
- Bệnh nhân tụt huyết áp nặng.
- Suy tim huyết động không ổn định, sốc, tắc nghẽn đường thoát thất trái.
Thận trọng khi sử dụng
- Trong quá trình điều trị, một số trường hợp có thể gặp hạ huyết áp quá mức, nhất là ở người mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn. Nếu xảy ra, cần để người bệnh nằm ngửa và xử trí theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc hoặc thực phẩm chức năng chứa kali. Nên kiểm tra định kỳ nồng độ kali trong máu nếu phải sử dụng kéo dài.
- Cần theo dõi sát khi dùng thuốc cho người bị hẹp động mạch thận, suy tim sung huyết, hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá.
- Nếu xuất hiện phù mạch (sưng môi, lưỡi, mặt hoặc cổ họng), phải ngừng thuốc ngay và không sử dụng lại nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
- Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu hoặc cảm giác choáng váng, vì vậy người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng, đặc biệt trong thời gian đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
Tương tác thuốc
Tương tác liên quan đến Amlodipine:
- Sử dụng cùng bưởi hoặc nước ép bưởi có thể làm tăng lượng amlodipine được hấp thu ở một số người, từ đó gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
- Các thuốc ức chế enzym CYP3A4 như thuốc kháng nấm nhóm azol, kháng sinh nhóm macrolid hoặc thuốc ức chế protease có thể làm tăng nồng độ amlodipine trong máu.
- Ngược lại, các thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, một số thuốc chống động kinh hoặc chế phẩm chứa Hypericum perforatum (St. John's Wort) có thể làm giảm hiệu quả của amlodipine.
- Khi phối hợp với simvastatin, liều simvastatin nên được giới hạn tối đa 20 mg/ngày để giảm nguy cơ gặp tác dụng phụ trên cơ.
Tương tác liên quan đến Valsartan:
- Dùng đồng thời với lithium có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh, từ đó tăng nguy cơ ngộ độc, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nếu phải phối hợp.
- Valsartan có thể làm tăng kali máu, đặc biệt khi sử dụng cùng thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng kali huyết.
- Phối hợp với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp, đồng thời tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận.
- Việc kết hợp valsartan với các thuốc khác tác động lên hệ renin – angiotensin có thể khiến huyết áp hạ quá mức, tăng kali máu và làm suy giảm chức năng thận.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc




