Susol 15

Số đăng ký / SKU893110072725
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Reliv Heathcare
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ × 10 viên

* Rivaroxaban là một hợp chất có cấu trúc oxazolidinone phân tử nhỏ, đồng thời là thuốc chống đông đường uống đầu tiên có cơ chế ức chế trực tiếp yếu tố Xa. Hoạt chất liên kết thuận nghịch với các vị trí S1 và S4 trên yếu tố Xa, tạo khả năng ức chế chọn lọc rất cao, vượt trội so với nhiều enzym protease serine khác. Khác với một số thuốc chống đông truyền thống, Rivaroxaban không cần sự tham gia của antithrombin để phát huy tác dụng.

Hình ảnh Susol 15

Thành phần Susol 15

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Rivaroxaban15mg

Công dụng Susol 15

  • Rivaroxaban là một hợp chất có cấu trúc oxazolidinone phân tử nhỏ, đồng thời là thuốc chống đông đường uống đầu tiên có cơ chế ức chế trực tiếp yếu tố Xa. Hoạt chất liên kết thuận nghịch với các vị trí S1 và S4 trên yếu tố Xa, tạo khả năng ức chế chọn lọc rất cao, vượt trội so với nhiều enzym protease serine khác. Khác với một số thuốc chống đông truyền thống, Rivaroxaban không cần sự tham gia của antithrombin để phát huy tác dụng.
  • Thông qua việc phong bế trực tiếp yếu tố Xa, thuốc làm gián đoạn quá trình đông máu tại con đường chung, từ đó giảm sự tạo thành thrombin và hạn chế hình thành cục máu đông. Rivaroxaban có khả năng tác động lên cả yếu tố Xa lưu hành tự do, yếu tố Xa đã gắn trong huyết khối cũng như phức hợp prothrombinase, góp phần kéo dài thời gian đông máu và nâng cao hiệu quả phòng ngừa huyết khối.

Thông tin chi tiết về Thuốc Susol 15 dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân

Cách dùng Susol 15

  • Cách dùng:

    • Susol 15 được dùng theo đường uống.
    • Có thể nghiền viên thuốc nếu người bệnh gặp khó khăn khi nuốt, sau đó sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ
  • Liều dùng: 

    • Người lớn: 
      • Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim
        • Liều khuyến cáo: 20 mg/lần/ngày.
        • Liều tối đa: 20 mg/ngày.
      • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), đồng thời phòng ngừa tái phát
        • 21 ngày đầu: 15 mg/lần, 2 lần/ngày.
        • Từ ngày thứ 22: 20 mg/lần/ngày.
        • Thời gian điều trị tối thiểu 3 tháng, có thể kéo dài tùy nguy cơ tái phát.
        • Sau ít nhất 6 tháng điều trị, có thể duy trì 10 mg/lần/ngày; cân nhắc 20 mg/ngày nếu nguy cơ tái phát cao.
    • Trẻ em và thanh thiếu niên: 
      • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch (VTE)
        • Chỉ bắt đầu sau khi đã điều trị bằng thuốc chống đông đường tiêm ít nhất 5 ngày.
        • Trẻ có cân nặng 30–50 kg: dùng 15 mg/lần/ngày.
        • Trẻ có cân nặng từ 50 kg trở lên: dùng 20 mg/lần/ngày.
        • Thời gian điều trị tối thiểu 3 tháng, có thể kéo dài đến 12 tháng nếu cần.
        • Liều dùng cần được điều chỉnh định kỳ theo cân nặng của trẻ.
    • Đối tượng đặc biệt: 
      • Người lớn bị suy thận
        • Độ thanh thải creatinin 50–80 mL/phút: không cần điều chỉnh liều.
        • Độ thanh thải creatinin 15–29 mL/phút: sử dụng thận trọng.
        • Độ thanh thải creatinin dưới 15 mL/phút: không khuyến cáo sử dụng.
      • Liều ở bệnh nhân rung nhĩ có suy thận (ClCr 15–49 mL/phút)
        • Dùng 15 mg/lần/ngày.
      • Liều điều trị DVT/PE ở bệnh nhân suy thận (ClCr 15–49 mL/phút)
        • 3 tuần đầu: 15 mg/lần, 2 lần/ngày.
        • Sau đó có thể giảm xuống 15 mg/lần/ngày nếu nguy cơ chảy máu cao.
        • Với phác đồ 10 mg/ngày, không cần điều chỉnh liều.
      • Trẻ em bị suy thận
        • eGFR 50–80 mL/phút/1,73 m²: không cần chỉnh liều.
        • eGFR dưới 50 mL/phút/1,73 m²: không khuyến cáo sử dụng.
      • Người bị suy gan
        • Chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh gan kèm rối loạn đông máu, bao gồm xơ gan Child-Pugh B và Child-Pugh C.
      • Người cao tuổi
        • Không cần điều chỉnh liều chỉ dựa trên tuổi.

Tác dụng phụ Susol 15

  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10)

    • Thiếu máu, thay đổi các chỉ số xét nghiệm huyết học.
    • Chóng mặt, đau đầu.
    • Xuất huyết ở mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc).
    • Chảy máu cam, ho ra máu.
    • Chảy máu lợi.
    • Xuất huyết tiêu hóa (dạ dày - ruột).
    • Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
    • Tiêu chảy hoặc táo bón.
    • Tiểu ra máu, rong kinh.
    • Đau ở tay hoặc chân.
    • Sốt, mệt mỏi, suy nhược, giảm thể lực.
    • Phù ngoại biên.
    • Bầm tím, xuất huyết dưới da, phát ban, ngứa.
    • Xuất huyết sau phẫu thuật, bầm tím hoặc rỉ dịch tại vết mổ.
    • Tăng men gan (transaminase).
  • Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100)

    • Giảm huyết áp.
    • Tụ máu dưới da.
    • Nhịp tim nhanh.
    • Tràn máu khớp.
    • Khô miệng.
    • Giảm hoặc tăng số lượng tiểu cầu.
    • Cảm giác khó chịu, mệt mỏi toàn thân.
    • Xuất huyết não hoặc xuất huyết nội sọ.
    • Ngất.
    • Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng.
    • Phù mạch, phù dị ứng.
    • Suy giảm chức năng thận (tăng creatinin, tăng urê máu).
    • Suy gan.
    • Tăng bilirubin, phosphatase kiềm, GGT.
    • Tăng LDH, amylase hoặc lipase trong máu.
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000)

    • Vàng da.
    • Tăng bilirubin liên hợp, có hoặc không kèm tăng ALT.
    • Ứ mật.
    • Viêm gan, bao gồm tổn thương tế bào gan.
    • Xuất huyết trong cơ.
    • Phù khu trú.
    • Phình mạch giả.
    • Hội chứng khoang do chảy máu.
    • Suy thận cấp hoặc suy thận cấp thứ phát do mất máu nghiêm trọng.
  • Rất hiếm gặp (<1/10.000)

    • Phản ứng phản vệ, bao gồm sốc phản vệ.
  • Tần suất chưa xác định

    • Một số phản ứng bất lợi hiếm có thể xảy ra nhưng hiện chưa đủ dữ liệu để xác định tần suất.

Bảo quản Susol 15

Nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ dưới 30 độ C.

Lưu ý & Thận trọng Susol 15

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Susol 15.
  • Đang có chảy máu đáng kể trên lâm sàng.
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
  • Có nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng như loét tiêu hóa, khối u dễ chảy máu, chấn thương hoặc phẫu thuật gần đây ở não, cột sống, mắt, xuất huyết nội sọ, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng mạch hoặc phình mạch.
  • Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông khác ngoài các trường hợp chuyển đổi điều trị hoặc duy trì thông ống thông mạch.
  • Bệnh gan kèm rối loạn đông máu, gồm xơ gan Child Pugh B và C.

Thận trọng khi sử dụng

  • Chỉ sử dụng Susol 15 theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và không tự ý tăng hoặc giảm liều.
  • Kiểm tra hạn dùng và tình trạng viên thuốc trước khi sử dụng, không dùng nếu thuốc đã hết hạn hoặc có dấu hiệu biến chất.
  • Do có tác dụng chống đông, Rivaroxaban làm tăng nguy cơ chảy máu. Người bệnh cần theo dõi các biểu hiện như chảy máu kéo dài, bầm tím bất thường, đi ngoài phân đen hoặc tiểu ra máu và ngừng thuốc khi có xuất huyết nghiêm trọng theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Việc kiểm tra hemoglobin hoặc hematocrit có thể giúp phát hiện tình trạng mất máu kín. Trong một số trường hợp đặc biệt, xét nghiệm hoạt tính kháng yếu tố Xa có thể được chỉ định để đánh giá tác dụng của thuốc.
  • Người bị suy giảm chức năng thận có nguy cơ tích lũy Rivaroxaban và dễ gặp biến chứng xuất huyết hơn. Cần đặc biệt thận trọng khi độ thanh thải creatinin từ 15–29 mL/phút. Thuốc không được khuyến cáo ở người lớn có độ thanh thải creatinin dưới 15 mL/phút hoặc trẻ em có eGFR dưới 50 mL/phút/1,73 m².
  • Không nên dùng Susol 15 cho người có nguy cơ xuất huyết cao như rối loạn đông máu, tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, tổn thương mạch máu võng mạc, bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa đang tiến triển, giãn phế quản hoặc có tiền sử xuất huyết phổi.
  • Đối với bệnh nhân ung thư, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi điều trị vì nhóm đối tượng này vừa dễ hình thành huyết khối vừa có nguy cơ chảy máu cao. Đặc biệt thận trọng nếu khối u nằm ở đường tiêu hóa hoặc hệ tiết niệu.
  • Hiện chưa có đủ bằng chứng chứng minh hiệu quả và độ an toàn của Rivaroxaban trên bệnh nhân mang van tim nhân tạo hoặc vừa thay van động mạch chủ qua đường ống thông (TAVI), vì vậy không khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp này.
  • Thuốc cũng không được khuyến cáo cho người mắc hội chứng kháng phospholipid do nguy cơ biến cố huyết khối vẫn có thể xảy ra.
  • Dữ liệu về hiệu quả của Rivaroxaban còn hạn chế ở người bệnh rung nhĩ không do bệnh van tim đã đặt stent động mạch vành hoặc có tiền sử đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua.
  • Nếu người bệnh cần gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng, việc sử dụng Rivaroxaban có thể làm tăng nguy cơ tụ máu quanh tủy sống, dẫn đến tổn thương thần kinh kéo dài. Cần tuân thủ đúng thời điểm đặt hoặc rút ống thông và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu thần kinh sau thủ thuật.
  • Trước khi thực hiện phẫu thuật hoặc các thủ thuật xâm lấn, nên ngừng Susol 15 ít nhất 24 giờ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc có chứa lactose, vì vậy không thích hợp cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Tương tác thuốc

  • Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, Posaconazole và Ritonavir: Đây là các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-glycoprotein, có thể làm tăng đáng kể nồng độ Rivaroxaban trong máu, từ đó tăng nguy cơ chảy máu. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời.
  • Clarithromycin, Erythromycin và Fluconazole: Có khả năng làm tăng nồng độ Rivaroxaban ở mức vừa phải. Cần theo dõi chặt chẽ nếu người bệnh bị suy giảm chức năng thận hoặc có nguy cơ xuất huyết cao.
  • Dronedarone: Chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn khi dùng cùng Rivaroxaban, do đó nên hạn chế hoặc tránh phối hợp.
  • Naproxen: Có thể kéo dài thời gian chảy máu, làm tăng nguy cơ xuất huyết trong quá trình điều trị.
  • Aspirin (Acid acetylsalicylic), Clopidogrel, các thuốc NSAID và thuốc kháng kết tập tiểu cầu: Khi dùng cùng Susol 15 có thể làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu, cần cân nhắc kỹ trước khi phối hợp.
  • Enoxaparin và các thuốc chống đông khác: Việc sử dụng đồng thời sẽ làm tăng tác dụng chống đông, kéo theo nguy cơ xuất huyết cao hơn nên cần được bác sĩ theo dõi sát.
  • Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI và SNRI: Có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu, khiến khả năng chảy máu tăng lên khi dùng kết hợp với Rivaroxaban.
  • Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital và St. John's Wort: Đây là các chất cảm ứng mạnh CYP3A4, làm giảm nồng độ Rivaroxaban trong máu và có thể khiến hiệu quả chống đông suy giảm. Nên tránh hoặc hạn chế phối hợp.
  • Warfarin: Khi chuyển đổi điều trị giữa Warfarin và Rivaroxaban, chỉ số INR có thể bị thay đổi tạm thời. Mặc dù không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học, vẫn cần lựa chọn xét nghiệm phù hợp để theo dõi hiệu quả chống đông.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.