Zinc sulfate
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Zinc sulfate (kẽm sulfate) **Loại thuốc** Vitamin và khoáng chất **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 20, 50, 66, 90, 110, 220 mg Viên nang: 220 mg Dung dịch uống: 13,5 mg/ml, 15 mg/5 ml Dung dịch tiêm tĩnh mạch: 1 mg/ml, 3 mg/ml, 5 mg/ml Dung dịch nhỏ mắt: 0,25%
Thành phần Zinc sulfate (Kẽm sulfat) - Khoáng chất quan trọng đối với cơ thể
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Zinc sulfate (Kẽm sulfat) - Khoáng chất quan trọng đối với cơ thể
Cách dùng
Uống thuốc với nhiều nước. Tốt nhất nên uống thuốc 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Tuy nhiên, nếu bị kích ứng dạ dày, có thể uống cùng với thức ăn.
Với dạng tiêm tĩnh mạch, không dùng tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch mà phải pha loãng và dùng như 1 thành phần của dung dịch dinh dưỡng tiêm truyền.
Liều dùng
Người lớn (≥ 19 tuổi)
Bổ sung kẽm với liều lượng tính theo dạng kẽm nguyên tố.
Đường uống:
Nam: 11 – 34 mg/ngày.
Nữ: 9 – 34 mg/ngày.
Phụ nữ có thai: 11 – 40 mg/ngày.
Phụ nữ cho con bú: 12 – 40 mg/ngày.
Đường tiêm tĩnh mạch:
Bệnh nhân chuyển hóa ổn định phải dinh dưỡng hoàn toàn qua tĩnh mạch (TPN): 2,5 – 4 mg/ngày.
Bệnh nhân có trạng thái dị hóa cấp tính qua TPN: 2 mg/ngày.
Bệnh nhân mất chất lỏng từ ruột non: 12,2 mg kẽm/lit dịch ruột non bị mất hoặc bổ sung 17,1 mg kẽm/kg phân hoặc đầu ra hồi tràng.
Trẻ em
Đường uống:
0 – 6 tháng: 2 – 4 mg/ngày.
7 – 12 tháng: 3 – 5 mg/ngày.
1 – 3 tuổi: 3 – 7 mg/ngày.
4 – 8 tuổi: 5 – 12 mg/ngày.
9 – 13 tuổi: 8 – 23 mg/ngày.
Đường tiêm tĩnh mạch:
Trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ dưới 5 tuổi: 100 μg/kg/ngày.
Trẻ sinh non (nặng dưới 1,5 kg), trẻ nặng ≤ 3 kg: 300 μg/kg/ngày.
Đối tượng khác
Tính hiệu quả ở bệnh nhân suy gan và suy thận chưa được nghiên cứu.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau