Zoledronic acid
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Zoledronic acid (Acid zoledronic) **Loại thuốc** Thuốc ức chế huỷ xương. **Dạng thuốc và hàm lượng** Lọ 4 mg/5 ml để pha truyền tĩnh mạch. Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 5 mg/100 ml.
Thành phần Zoledronic acid: Thuốc ức chế huỷ xương
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Zoledronic acid: Thuốc ức chế huỷ xương
Liều dùng
Người lớn
Tăng calci máu do khối u ác tính:
Dùng một liều đơn 4 mg, hòa tan trong 100 ml dung dịch natri chlorid 0,9% hoặc glucose 5%, truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút, có thể lặp lại sau ít nhất 7 ngày (nếu thấy cần thiết) với liều như trên.
Mỗi lần dùng không nên quá 4 mg vì sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên thận.
Di căn xương do ung thư:
Dùng một liều đơn 4 mg, pha loãng như trên, truyền tĩnh mạch 3 – 4 tuần một lần.
Đau tủy xương:
Dùng 4 mg truyền tĩnh mạch không dưới 15 phút, cách 3 – 4 tuần/lần. Bổ sung calci 500 mg (uống) và polyvitamin chứa 400 đvqt vitamin D.
Bệnh Paget xương:
Truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg. Để làm giảm nguy cơ giảm calci máu do zoledronic acid, mỗi bệnh nhân phải được bổ sung 1,5 g calci/ngày (750 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg x 3 lần/ngày) và 800 đvqt vitamin D/ngày, đặc biệt trong 2 tuần đầu tiên sau khi dùng zoledronic acid.
Điều trị loãng xương (sau mãn kinh, do corticoid):
Một liều đơn 5 mg, truyền tĩnh mạch 1 lần 1 năm.
Dự phòng loãng xương sau mãn kinh:
Dùng 5 mg truyền tĩnh mạch không dưới 15 phút, cách 2 năm/lần.
Trẻ em
Zoledronic acid không nên được sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều như sau:
ClCr > 60 ml/phút: 4 mg (không cần chỉnh liều).
ClCr 50 – 60 ml/phút: 3,5 mg.
ClCr 40 – 49 ml/phút: 3,3 mg.
ClCr 30 – 39 ml/phút: 3 mg.
ClCr < 30 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
Đánh giá chức năng thận (SCr hoặc ClCr) trước khi dùng mỗi liều zoledronic acid.
Người bệnh phải uống ít nhất một hoặc hai ly nước trong vòng một vài giờ trước khi tiêm thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và y tá.
Không pha trộn thuốc với bất kỳ dung dịch truyền nào chứa calci hoặc cation hoá trị 2.
Thuốc nên được truyền tĩnh mạch đơn liều bằng đường truyền riêng không chung với các thuốc khác.
Thời gian tiêm truyền tĩnh mạch ít nhất là 15 phút.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau