Alefacept
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Alefacept **Loại thuốc** Thuốc ức chế miễn dịch; protein tái tổ hợp từ người. **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột pha tiêm: Lọ chứa 7,5 mg alefacept để tiêm bắp và 15 mg alefacept để tiêm tĩnh mạch.
Thành phần Alefacept: Thuốc điều trị vẩy nến mãn tính
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Alefacept: Thuốc điều trị vẩy nến mãn tính
Liều dùng Alefacept
Người lớn
Bệnh vẩy nến: Liều 7,5 mg mỗi tuần một lần dưới dạng tiêm tĩnh mạch hoặc 15 mg mỗi tuần một lần dưới dạng tiêm bắp. Sử dụng liên tục 12 tuần. Có thể điều trị lặp lại kéo dài 12 tuần nếu số lượng tế bào T CD4+ nằm trong phạm vi bình thường và ≥ 12 tuần đã trôi qua kể từ quá trình trước.
Trước khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi số lượng tế bào CD4+ và mỗi 2 tuần trong suốt liệu trình điều trị 12 tuần. Nếu số lượng tế bào T CD4+ thấp hơn 250 /mm3, điều trị duy trì và theo dõi CD4+ hàng tuần, ngừng sử dụng nếu số lượng tế bào T CD4+ vẫn thấp hơn 250/m3 trong 1 tháng
Trẻ em ≥ 6 tuổi và thanh thiếu niên
Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhi (dưới 18 tuổi)
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều. Không có sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả so với người trẻ tuổi, tuy nhiên vẫn chưa có đủ thông tin để loại trừ những khác biệt quan trọng. Thận trọng khi sử dụng do tăng tỷ lệ nhiễm trùng và một số khối u ác tính ở bệnh nhân lão khoa.
Suy thận: Chưa có thông tin.
Suy gan: Chưa có thông tin.
Cách dùng Alefacept
Thuốc được sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Chuẩn bị thuốc ngay trước khi sử dụng. Hủy bỏ thuốc nếu không sử dụng trong vòng 4 giờ.
Chỉ sử dụng dung môi pha loãng do nhà sản xuất cung cấp kèm trong sản phẩm. Xoay nhẹ các chất trong dung dịch (thường mất < 2 phút để hòa tan). Để tránh tạo bọt quá nhiều, không lắc lọ và tránh khuấy mạnh. Dung dịch hoàn nguyên phải trong suốt và không màu đến hơi vàng; hòa tan hoàn toàn. Không sử dụng nếu bị đổi màu, vẩn đục hoặc thuốc chưa hòa tan hoàn toàn.
Sử dụng một lần mỗi tuần bằng cách tiêm tĩnh mạch nhanh (≤ 5 giây) hoặc tiêm bắp ở phác đồ điều trị 12 tuần. Đối với tiêm bắp, nên luân chuyển các vị trí tiêm; không tiêm ở những nơi da mềm, bầm tím, đỏ hoặc cứng.
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau