Acetazolamide
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Acetazolamide (Acetazolamid) **Loại thuốc** Thuốc chống glôcôm **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc tiêm acetazolamide natri 500 mg/5 ml Viên nén acetazolamide 125 mg, 250 mg
Thành phần Acetazolamide: Thuốc chống glôcôm
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Acetazolamide: Thuốc chống glôcôm
Cách dùng
Uống thuốc cùng thức ăn để giảm các kích ứng đường tiêu hóa, viên nén có thể được bẻ hoặc nghiền trong sirô sôcôla hoặc dâu để che dấu vị đắng của thuốc.
Bột pha tiêm được pha với ít nhất 5 ml nước cất pha tiêm để được dung dịch có nồng độ tối đa 100 mg/ml, tốc độ tiêm truyền tối đa 500 mg/phút. Chủ yếu tiêm tĩnh mạch vì tiêm bắp gây đau do pH kiềm.
Người lớn
Glôcôm góc mở:
- Lần đầu tiên uống 250 mg/lần, ngày uống từ 1 - 4 lần.
- Liều duy trì tùy theo đáp ứng của người bệnh, thường liều thấp hơn là đủ.
- Khi không uống được, tiêm tương đương với liều uống được khuyến cáo.
Glôcôm thứ phát và trước phẫu thuật glôcôm góc đóng thứ phát:
- Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 250 mg/lần, 4 giờ/lần.
- Có thể dùng liệu pháp ngắn ngày 250 mg/lần, 2 lần/ngày.
- Một số trường hợp glôcôm cấp, liều đơn khởi đầu 500 mg, sau đó duy trì bằng liều 125 - 250 mg/lần, 4 giờ/lần.
Co giật (động kinh):
- Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 8 - 30 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần, có thể tới 4 lần/ngày, liều tối ưu từ 375 mg đến 1 000 mg/ngày, có thể thấp hơn ở một số bệnh nhân.
- Khi acetazolamide dùng đồng thời với các thuốc chống động kinh khác, liều ban đầu 250 mg/ngày, sau đó tăng dần.
Phù do suy tim sung huyết hoặc do thuốc: Liều khởi đầu thông thường: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 250 - 375 mg/ngày (5 mg/kg) vào buổi sáng.
Chứng say núi:
- Uống 500 - 1 000 mg/ngày chia nhiều liều nhỏ, 24 - 48 giờ trước và trong quá trình leo núi.
- Khi đã đạt đến độ cao, sau 48 giờ, tiếp tục uống thuốc, có thể uống duy trì khi ở độ cao để kiểm soát triệu chứng.
- Uống 125 mg trước khi đi ngủ để phòng rối loạn giấc ngủ do độ cao.
Liệt chu kỳ (do hạ kali trong bệnh Westphal):
- Uống 250 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày.
- Một số trường hợp có thể tăng đến 1 500 mg/ngày.
Trẻ em
Glôcôm góc mở: Uống 8 - 30 mg/kg/ngày hoặc 300 - 900 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/ngày, chia làm 3 lần.
Khi bị glôcôm cấp: Tiêm tĩnh mạch 5 - 10 mg/kg mỗi 6 giờ.
Co giật (động kinh):
- Giống liều người lớn. Tổng liều không vượt quá 750 mg.
- Chú ý: Việc dùng thêm loại thuốc nào hoặc ngừng thuốc hoặc thay thế thuốc chống động kinh này bằng thuốc chống động kinh khác phải được thực hiện từ từ.
Phù do suy tim sung huyết hoặc do thuốc:
- Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg/ngày hoặc 150 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể vào buổi sáng.
- Chú ý: Tăng liều không làm tăng tác dụng lợi tiểu mà làm tăng tác dụng phụ như mệt mỏi hoặc dị cảm.
- Nếu ban đầu có đáp ứng giảm phù nhưng sau đó mất đáp ứng, cần ngừng thuốc 1 ngày để thận phục hồi. Nên dùng thuốc cách quãng (cách nhật hoặc dùng thuốc 2 ngày, nghỉ 1 ngày).
Đối tượng khác
Với bệnh nhân suy thận (cả người lớn và trẻ em):
- Clcr: 10 - 50 ml/phút: Dùng thuốc mỗi 12 giờ.
- Clcr < 10 ml/phút: Tránh sử dụng.
Suy gan: Chống chỉ định với bệnh gan suy giảm rõ rệt.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Việc lựa chọn liều lượng nên thận trọng, thường bắt đầu ở mức thấp nhất.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau