Methyldopa
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Methyldopa (Methyldopate hydrochloride) **Loại thuốc** Thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc loại ức chế (liệt) giao cảm trung ương. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén: 125 mg, 250 mg và 500 mg. * Hỗn dịch uống: 250 mg/5ml dạng methyldopa secquihydrate. * Dung dịch tiêm: 50 mg methyldopate hydrocloride/ml. * (Hàm lượng và liều lượng dạng uống tính theo methyldopa).
Thành phần Methyldopa: Thuốc điều trị tăng huyết áp
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Methyldopa: Thuốc điều trị tăng huyết áp
Người lớn
Liều khởi đầu: Thường là 250 mg, 2 - 3 lần/ngày, trong 48 giờ đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh. Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối.
Liều duy trì: Thường là 0,5 - 2 g/ngày, chia 2 - 4 lần uống.
Liều tối đa: Khuyến cáo là 3 g/ngày.
Nên dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide trong trường hợp chưa khởi đầu điều trị bằng thiazide hoặc nếu tác dụng hạ huyết áp không đạt với liều methyldopa 2 g/ngày. Có thể kết hợp 500 mg methyldopa và 50 mg hydrochlorothiazide dùng cùng nhau 1 lần/ngày.
Trẻ em
Trẻ em trên 12 tuổi: dùng như liều cho người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
- Liều khởi đầu: 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần uống.
- Liều tối đa: 65 mg/kg hoặc 2 g/m2, hoặc 3 g/ngày, tùy theo lựa chọn nào là nhỏ nhất.
Đối tượng khác
Người cao tuổi:
Liều khởi đầu: 125 mg, 2 lần/ngày, liều có thể tăng dần.
Liều tối đa: 2 g/ngày.
Giảm liều nếu bệnh nhân ngất khi dùng thuốc vì có thể liên quan đến tăng nhạy cảm với thuốc hoặc bệnh lý xơ vữa động mạch tiến triển.
Người suy thận:
Giảm liều ở bệnh nhân suy thận vì methyldopa được bài tiết nhiều qua thận.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau