Vitamin D2
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ergocalciferol (Vitamin D2). **Loại thuốc** Vitamin và khoáng chất. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nang: 1,25 mg. Dung dịch uống: 200 mcg/ml.
Thành phần Ergocalciferol (Vitamin D2) - Chất chuyển hóa có hoạt tính
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Ergocalciferol (Vitamin D2) - Chất chuyển hóa có hoạt tính
Người lớn
Loãng xương, phòng ngừa:
Người lớn ≥ 50 tuổi:
Uống 800 đến 1.000 đơn vị/ ngày (20 đến 25 mcg/ ngày), thông qua các nguồn thực phẩm và/ hoặc bổ sung nếu cần.
Thiếu vitamin D:
Uống 600 đến 1.000 đơn vị (15 đến 25 mcg) một lần mỗi ngày.
Suy tuyến cận giáp:
Lưu ý: Các chế phẩm vitamin D tích cực (ví dụ, alfacalcidol , calcitriol) kết hợp với bổ sung canxi là liệu pháp được khuyến cáo. Việc bổ sung ergocalciferol (hoặc cholecalciferol) có thể được xem xét cho liệu pháp bổ sung.
Trẻ em
Suy tuyến cận giáp:
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 50.000 đến 200.000 đơn vị (1.250 đến 5.000 mcg) mỗi ngày với chất bổ sung calci.
Phòng ngừa thiếu hụt vitamin D (ví dụ: Phòng ngừa bệnh còi xương):
Trẻ sơ sinh bú mẹ (hoàn toàn hoặc một phần): Uống 400 đơn vị (10 mcg) mỗi ngày bắt đầu trong vài ngày đầu đời; tiếp tục bổ sung trừ khi trẻ được chuyển sang bú sữa công thức hoàn toàn (thường là 800 đến 1.000 mL/ ngày).
Trẻ em và thanh thiếu niên không được cung cấp đủ lượng: Uống 600 đơn vị (15 mcg) mỗi ngày.
Thiếu vitamin D (nặng, có triệu chứng):
Trẻ sơ sinh: Uống 2.000 đơn vị (50 mcg) mỗi ngày trong 6 tuần để đạt được mức 25 (OH) D huyết thanh> 20 ng/ mL; tiếp theo là liều duy trì 400 đến 1.000 đơn vị (10 đến 25 mcg) mỗi ngày.
Trẻ em và Thanh thiếu niên: Uống 2.000 đơn vị (50 mcg) mỗi ngày trong 6 đến 8 tuần để đạt mức 25 (OH) D huyết thanh> 20 ng/ mL; tiếp theo là liều duy trì 600 đến 1.000 đơn vị (15 đến 25 mcg) mỗi ngày.
Điều trị hiếu hụt vitamin D liên quan đến CKD (giai đoạn 2 đến 5, 5D); 25 hydroxyvitamin D [25 (OH) D] trong huyết thanh mức ≤ 30 ng / mL:
Mức 25 (OH) D huyết thanh 16 đến 30 ng/ mL: Trẻ sơ sinh, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Uống 2.000 đơn vị (50 mcg) mỗi ngày trong 3 tháng hoặc 50.000 đơn vị (1.250 mcg) mỗi tháng trong 3 tháng.
Mức 25 (OH) D huyết thanh mức 5 đến 15 ng/mL: Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 4.000 đơn vị (100 mcg) mỗi ngày trong 12 tuần hoặc 50.000 đơn vị (1.250 mcg) cách ngày trong 12 tuần.
Mức 25 (OH) D huyết thanh < 5 ng/mL: Uống 8.000 đơn vị (200 mcg) mỗi ngày trong 4 tuần sau đó 4.000 đơn vị (100 mcg) mỗi ngày trong 2 tháng cho tổng liệu pháp 3 tháng hoặc 50.000 đơn vị (1.250 mcg) hàng tuần trong 4 tuần, tiếp theo là 50.000 đơn vị (1.250 mcg) 2 lần/ tháng trong tổng thời gian điều trị là 3 tháng.
Liều duy trì (sau khi bổ sung xong; nồng độ 25 (OH) D huyết thanh> 30 ng/ mL): Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 200 đến 1.000 đơn vị (5 đến 25 mcg) mỗi ngày.
Bệnh còi xương do dinh dưỡng:
Dùng kết hợp với bổ sung canxi
Liệu pháp hàng ngày (ưu tiên):
Trẻ sơ sinh: Uống 2.000 đơn vị (50 mcg) mỗi ngày trong 3 tháng tuổi, tiếp theo là liều duy trì 400 đơn vị (10 mcg) mỗi ngày.
Trẻ em: Uống 3.000 đến 6.000 đơn vị (75 đến 150 mcg) mỗi ngày trong 3 tháng tuổi, tiếp theo là liều duy trì 600 đơn vị (15 mcg) mỗi ngày.
Thanh thiếu niên: Uống 6.000 đơn vị (150 mcg) mỗi ngày trong 3 tháng, sau đó là liều duy trì 600 đơn vị (15 mcg) mỗi ngày.
Liệu pháp đơn liều:
Trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi: Uống 50.000 đơn vị (1.250 mcg) một lần, hoặc chia làm nhiều lần trong vài ngày; sau 3 tháng, bắt đầu liều duy trì 400 đơn vị (10 mcg) mỗi ngày.
Trẻ em: Uống 150.000 đơn vị (3.750 mcg) một lần, hoặc chia làm nhiều lần trong vài ngày; sau 3 tháng, bắt đầu liều duy trì 600 đơn vị (15 mcg) mỗi ngày.
Thanh thiếu niên: Uống 300.000 đơn vị (7.500 mcg) một lần, hoặc chia làm nhiều lần trong vài ngày; sau 3 tháng, bắt đầu liều duy trì 600 đơn vị (15 mcg) mỗi ngày.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau