Minocycline
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Minocycline (Minocyclin) **Loại thuốc** Kháng sinh bán tổng hợp dẫn chất tetracyclin. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nang 50 mg, 75 mg, 100 mg. Viên nang pellet: 50 mg. * Viên nén bao phim: 50 mg, 75 mg, 100 mg. Gel giải phóng chậm: 2%.
Thành phần Minocycline: Kháng sinh bán tổng hợp dẫn chất tetracyclin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Minocycline: Kháng sinh bán tổng hợp dẫn chất tetracyclin
Liều dùng
Người lớn
Dùng Minocycline điều trị các nhiễm trùng liều ban đầu 200 mg, sau đó 100 mg/12 giờ. Có thể chia nhỏ liều: Ban đầu 100 - 200 mg, sau đó 50 mg/lần, 4 lần/ngày.
Liều điều trị trong một số trường hợp cụ thể:
Điều trị trứng cá: 50 mg/ lần, 2 - 3 lần/ngày. Có thể dùng dạng minocycline giải phóng kéo dài 1 lần/ngày: 45 mg/ngày (cho bệnh nhân cân nặng 45 - 49 kg); 90 mg/ngày (cho bệnh nhân cân nặng 60 - 90 kg) hoặc 135 mg/ngày (cho bệnh nhân cân nặng > 90 kg).
Nhiễm Chlamydia hoặc Ureaplasma urealyticum: 100 mg/12 giờ trong thời gian ít nhất là 7 ngày.
Nhiễm lậu cầu không biến chứng: Liều ban đầu 200 mg, sau đó 100 mg/12 giờ trong ít nhất 5 ngày.
Viêm niệu đạo do lậu cầu: 100 mg/12 giờ trong 5 ngày.
Nhiễm Neisseria meningitidis không triệu chứng: 100 mg/12 giờ trong 5 ngày.
Nhiễm trùng do các vi khuẩn họ Nocardia: Liều thông thường minocycline phối hợp với sulfonamid trong vòng 12 - 18 tháng.
Điều trị làm xơ màng phổi trong tràn dịch màng phổi do u màng phổi: Pha 300 mg minocycline với 50 ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9% và bơm nhỏ giọt qua ống thông vào khoang màng phổi, sau đó kẹp ống lại và cuối cùng tháo dịch ra.
Viêm khớp dạng thấp: 100 mg/12 giờ trong 1 - 3 tháng.
Giang mai: 100 mg/12 giờ trong 10 - 15 ngày.
Nhiễm phẩy khuẩn tả: Liều ban đầu 200 mg, sau đó 100 mg/12 giờ trong thời gian 48 - 72 giờ.
Bệnh phong:
- Thể phong nhiều vi khuẩn không điều trị được bằng rifampicin: Minocycline 100 mg/ngày phối hợp với các thuốc điều trị phong khác (clofazimin 50 mg/ngày, ofloxacin 400 mg/ngày) trong 6 tháng tấn công, tiếp theo 18 tháng duy trì bằng minocycline 100 mg/ngày và clofazimin 50 mg/ngày.
- Đối với thể phong nhiều vi khuẩn không điều trị được bằng clofazimin: Minocycline 100 mg/ lần/tháng phối hợp với ofloxacin 400 mg/lần/tháng và rifampicin 600 mg/lần/tháng trong 24 tháng. Thể phong ít vi khuẩn đơn tổn thương: 1 liều duy nhất rifampicin 60 mg, ofloxacin 400 mg và minocycline 100 mg.
Điều trị nhiễm trùng quanh răng: Bơm minocycline dạng gel giải phóng chậm 2% vào túi lợi.
Trẻ em
Trẻ em > 8 tuổi: Liều ban đầu 4 mg/kg, sau đó 2 mg/kg/12 giờ.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Nên thận trọng.
Suy thận: Ở những mức độ suy thận nhẹ hơn, có thể phải giảm liều và theo dõi chức năng thận.
Thận trọng cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.
Cách dùng
Uống Minocycline với nhiều nước ở tư thế đứng hoặc ngồi để làm giảm nguy cơ kích ứng hoặc loét thực quản.
Viên nén Minocycline cần uống xa bữa ăn (1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn); dạng viên nang, viên nang pellet và viên nén giải phóng kéo dài có thể uống được cùng bữa ăn.
Viên nang pellet và viên nén giải phóng kéo dài phải nuốt cả viên, không được nhai, cắn hoặc bẻ viên thuốc. Các thuốc kháng acid, thuốc bổ sung calci, sắt, thuốc nhuận tràng có chứa magnesi và cholestyramin phải uống xa thời điểm uống minocycline 2 giờ.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau