Alemtuzumab
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Alemtuzumab **Loại thuốc** Thuốc điều trị ung thư (Kháng thể đơn dòng kháng CD52). **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc tiêm tĩnh mạch: 30 mg/ml; 12 mg/1,2 ml.
Thành phần Alemtuzumab: Thuốc trị bệnh bạch cầu lympho mãn tính tế bào B
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Alemtuzumab: Thuốc trị bệnh bạch cầu lympho mãn tính tế bào B
Cách dùng Alemtuzumab
Truyền tĩnh mạch trong khoảng 4 giờ. Thuốc phải được pha loãng trước khi truyền.
Đối với bệnh bạch cầu dòng lym phô B (B-CLL): Có thể tiêm dưới da
Liều dùng Alemtuzumab
Người lớn
Bệnh bạch cầu mạn dòng lym phô B (B-CLL):
Khởi đầu 3 mg truyền tĩnh mạch ngày 1, tăng đến 10 mg mỗi ngày; nếu dung nạp được, duy trì 30 mg truyền tĩnh mạch 3 lần/tuần (cách ngày). Thời gian điều trị tổng cộng (bao gồm dùng liều ban đầu và quá trình tăng liều) là 12 tuần.
Đa xơ cứng:
- Liệu trình 1: 12 mg truyền tĩnh mạch mỗi ngày trong 5 ngày liên tục (tổng liều 60 mg).
- Liệu trình 2 (12 tháng sau liệu trình 1): 12 mg truyền tĩnh mạch mỗi ngày trong 3 ngày liên tục (tổng liều 36 mg).
- Liệu trình bổ sung (cân nhắc dùng, tối đa hai liệu trình bổ sung, bắt đầu ít nhất 12 tháng sau liệu trình trước đó): 12 mg truyền tĩnh mạch mỗi ngày trong 3 ngày liên tục (tổng liều 36 mg).
Tính an toàn và hiệu quả của Alemtuzumab chưa được thiết lập ở những bệnh nhân đa xơ cứng rải rác từ 0 – 18 tuổi. Hiện không khuyến cáo sử dụng Alemtuzumab ở những bệnh nhân dưới 10 tuổi mắc đa xơ cứng rải rác do chưa có dữ liệu nghiên cứu.
Đối tượng khác
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận.
Chưa rõ tác dụng ở những bệnh nhân trên 61 tuổi.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau