Ibritumomab tiuxetan
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ibritumomab tiuxetan. **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư, nhóm kháng thể đơn dòng. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch đậm đặc pha loãng tiêm tĩnh mạch chứa 3,2 mg/2 mL ibritumomab tiuxetan.
Thành phần Ibritumomab tiuxetan - Kháng thể đơn dòng chống CD20
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Ibritumomab tiuxetan - Kháng thể đơn dòng chống CD20
Cách dùng
Dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch bởi nhân viên y tế. Liều lượng thuốc được tính dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng và phản ứng của bệnh nhân.
Bắt đầu với phác đồ điều trị ibritumomab tiuxetan sau khi phục hồi số lượng tiểu cầu lên 150.000/mm3 hoặc hơn ít nhất 6 tuần, nhưng không quá 12 tuần, sau liều cuối cùng của hóa trị liệu đầu tiên.
Liều lượng
Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 16 tuổi
Uống acetaminophen 650 mg và diphenhydramine 50 mg trước mỗi lần truyền rituximab.
Ngày 1
Rituximab:
Liều 250 mg/m2 truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu là 50 mg/giờ.
Nếu quá mẫn hoặc biến cố liên quan đến truyền dịch không xảy ra, tăng tốc độ truyền 50 mg/giờ sau mỗi 30 phút, đến tối đa là 400 mg/giờ. Ngừng rituximab và ngừng phác đồ nếu có phản ứng tiêm truyền nghiêm trọng.
Đối với các phản ứng tiêm truyền ít nghiêm trọng hơn, tạm thời truyền chận hoặc truyền gián đoạn; với tốc độ bằng một nửa so với trước đó khi các triệu chứng được cải thiện.
Ngày 7, 8 hoặc 9
Rituximab:
Liều 250 mg/m2 với tốc độ ban đầu 100 mg/giờ (50 m/giờ nếu xảy ra các biến cố khi truyền ngày 1).
Nếu quá mẫn hoặc các biến cố liên quan đến truyền dịch không xảy ra, tăng tốc độ truyền 100 mg/giờ sau mỗi 30 phút, đến tối đa 400 mg/giờ nếu dung nạp (tăng thêm 50 mg/giờ mỗi 30 phút nếu tốc độ truyền ban đầu là 50 mg/giờ).
Y-90 ibritumomab (trong vòng 4 giờ sau khi truyền xong rituximab):
Tiêm truyền tĩnh mạch ibritumomab trong vòng 4 giờ sau khi truyền xong rituximab. Căn cứ vào số lượng tiểu cầu (mức 150.000/mm3) mà điều chỉnh liều và tốc độ truyền phù hợp.
Số lượng tiểu cầu ≥ 150.000/mm3: Liều dùng Y-90 ibritumomab 0,4 mCi/kg (14,8 MBq/kg) theo trọng lượng cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 10 phút.
Số lượng tiểu cầu từ 100.000/mm3 đến 149.000/mm3 (ở bệnh nhân tái phát hoặc bệnh khó chữa): Y-90 ibritumomab 0,3 mCi/kg (11,1 MBq/kg) trọng lượng cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 10 phút.
Liều tối đa ibritumomab Y-90 là 32 mCi (1184 MBq), bất kể trọng lượng cơ thể thực tế.
Không điều trị nếu tiểu cầu dưới 100.000/mm3.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Không có sự khác biệt về độ an toàn hoặc hiệu quả được quan sát thấy giữa những đối tượng này và đối tượng trẻ hơn, nhưng không thể loại trừ độ nhạy cao hơn ở một số người cao tuổi.
Trẻ em ≥ 6 tuổi và thanh thiếu niên: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của ibritumomab.
Suy thận: Chưa có thông tin.
Suy gan: Chưa có thông tin.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau