Apirofenic 300

Số đăng ký / SKU893110454525
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược Apimed
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên

* Nhiều nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên các mô hình động vật mắc bệnh viêm khớp đã được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của axit tiaprofenic đối với mô sụn khớp. Bên cạnh đó, các thử nghiệm sử dụng tế bào sụn của người trong điều kiện ex-vivo cũng được triển khai để làm rõ hơn tác động của hoạt chất này.

Hình ảnh Apirofenic 300

Thành phần Apirofenic 300

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Tiaprofenic acid300mg

Công dụng Apirofenic 300

  • Nhiều nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên các mô hình động vật mắc bệnh viêm khớp đã được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của axit tiaprofenic đối với mô sụn khớp. Bên cạnh đó, các thử nghiệm sử dụng tế bào sụn của người trong điều kiện ex-vivo cũng được triển khai để làm rõ hơn tác động của hoạt chất này.
  • Kết quả cho thấy, ở nồng độ tương ứng với liều điều trị thông thường, axit tiaprofenic không cản trở quá trình tổng hợp proteoglycan – thành phần quan trọng giúp duy trì độ đàn hồi và cấu trúc của sụn. Hoạt chất này cũng không gây thay đổi đáng kể về đặc tính của các proteoglycan được tế bào sụn tạo ra. Đáng chú ý, axit tiaprofenic còn góp phần hạn chế sự phân hủy của các phức hợp proteoglycan, từ đó hỗ trợ bảo vệ mô sụn. Những dữ liệu thu được cho thấy hoạt chất này nhìn chung không gây ảnh hưởng bất lợi đến sụn khớp và thậm chí có thể mang lại lợi ích nhất định đối với sức khỏe khớp trong điều kiện nghiên cứu thực nghiệm.

Thông tin chi tiết về Apirofenic 300 - Thuốc chỉ định điều trị viêm xương khớp

Cách dùng Apirofenic 300

  • Cách dùng: 

    • Uống nguyên viên với nhiều nước và nên dùng thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn.
  • Liều dùng: 

    • Người trưởng thành: Dùng 1 viên (tương đương 300mg)/lần x 2 lần/ngày.
    • Trẻ em có cân nặng trên 30kg: Dùng 1 viên (tương đương 300mg)/lần x 1 lần/ngày.
    • Người cao tuổi: Cần sử dụng thận trọng ở người cao tuổi do nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn. Do đó cần dùng thuốc Apirofenic 300 với liều thấp nhất có hiệu quả đồng thời dùng với thời gian điều trị ngắn nhất.

Tác dụng phụ Apirofenic 300

  • Tiêu hóa: Tình trạng khó tiêu, buồn nôn, đau bụng ở vùng thượng vị, đi ngoài ra phân đen, chán ăn, ợ nóng hoặc ợ chua, các rối loạn đường ruột liên quan. Tình trạng viêm tụy cấp cũng đã từng được báo cáo, tuy nhiên trường hợp này rất hiếm gặp. 
  • Tình trạng loét dạ dày tá tràng tiến triển cũng đã được báo cáo, đặc biệt là ở những bệnh nhân cao tuổi. Trong trường hợp xuất huyết nặng còn có thể dẫn đến tử vong. 
  • Da và các mô dưới da: Các phản ứng mẩn ngứa, mày đay, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, ban xuất huyết, hoặc tăng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn đã từng được báo cá ở những bệnh nhân sử dụng NSAIDs. Các phản ứng quá mẫn không đặc hiệu có thể gặp là hen suyễn, co thắt phế quản, phù mạch,...
  • Thần kinh: nhức đầu. 
  • Tiết niệu và sinh dục: Đau ở bàng quang, thậm chí là tình trạng viêm bàng quang, đi tiểu ra máu, tịch nước và muối, gia tăng nguy cơ gây hội chứng thận hư hoặc viêm thận kẽ. 
  • Gan: Vàng da. 
  • Thị lực: Gây viêm dây thần kinh thị giác và làm giảm thị lực ở bệnh nhân. 
  • Cơ xương khớp: Dị cảm.
  • Hệ tạo máu: gây rối loạn các chỉ số huyết học, gây giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu bất sản,...
  • Tim: Tăng nguy cơ biến chứng tim mạch, huyết khối, suy tim,...

Bảo quản Apirofenic 300

Bảo quản thuốc ở nơi cao ráo và thoáng mát, tránh ánh sáng mặt từ mặt trời, nhiệt độ duy trì dưới 30 độ C.

Lưu ý & Thận trọng Apirofenic 300

Chống chỉ định

  • Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Apirofenic 300.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng thể nặng (hen phế quản, mề đay, phù mạch,...) với các thuốc trong cùng nhóm. 
  • Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc từng bị loét đường tiêu hóa do sử dụng chống viêm NSAIDs từ trước đó. 
  • Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang điều trị suy tim ứ huyết, suy thận hoặc gan nặng, người đang tiến hành điều trị các bệnh lý về bàng quang. 
  • Chống chỉ định dùng thuốc cho người rối loạn đường niệu mạn.
  • Thai phụ và trẻ em dưới 30kg cũng không được sử dụng.

Thận trọng khi sử dụng

  • Có thể gây giữ nước và muối trong cơ thể dẫn đến phù nề.
  • Cần theo dõi chức năng thận ở người tăng huyết áp, suy tim, hội chứng thận hư hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.
  • Người cao tuổi có nguy cơ cao gặp xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa.
  • Theo dõi các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng trong quá trình điều trị.
  • Thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới.
  • Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang có kế hoạch mang thai hoặc điều trị hiếm muộn.
  • Thận trọng ở người có tiền sử xuất huyết não hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

Tương tác thuốc

  • Heparin: Có thể làm tăng sự cạnh tranh gắn kết với protein huyết tương.
  • Thuốc hạ đường huyết: Có khả năng làm thay đổi mức độ liên kết protein của các thuốc điều trị đái tháo đường.
  • Thuốc lợi tiểu: Có thể ảnh hưởng đến sự gắn kết thuốc với protein trong máu.
  • Thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ xuất huyết khi sử dụng đồng thời.
  • Thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Gia tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.
  • Corticosteroid: Tăng khả năng loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
  • Glycosid tim và Sulphonamid: Có thể làm tăng nguy cơ suy tim và các biến cố bất lợi khác.
  • Methotrexat: Làm giảm quá trình đào thải Methotrexat, từ đó tăng nguy cơ độc tính.
  • Lithium: Có thể làm tăng nồng độ Lithium trong cơ thể, dẫn đến ngộ độc.
  • Tacrolimus: Tăng nguy cơ tổn thương thận khi phối hợp.
  • Ciclosporin: Có thể làm gia tăng độc tính trên thận.
  • Aminoglycosid hoặc Probenecid: Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi dùng chung.
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc thuốc chẹn beta: Có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.