Aracytine 100mg Pfizer

Số đăng ký / SKUaracytine-100mg-pfizer
Nhà sản xuấtPfizer Inc
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ thuốc bột pha tiêm + 1 ống nước cất pha tiêm

Aracytine 100mg là thuốc gì?  Aracytine 100mg là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất Cytarabine 100mg, thuộc nhóm thuốc hóa trị có tác dụng ứ...

Hình ảnh Aracytine 100mg Pfizer

Thành phần Aracytine 100mg Pfizer

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cytarabine-

Công dụng Aracytine 100mg Pfizer

  • Cách dùng: 
    • Sử dụng thuốc Aracytine 100mg Cytarabine bằng đường truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch, tiêm trong ống tủy sống, tiêm dưới da.
    • Sử dụng nước cất pha tiêm hoặc Dung dịch dextrose 5%, Natri clorid 0,9% để hòa tan thuốc Aracytine 100mg Cytarabine.
    • Không được tiêm trong tủy sống, không dùng liều cao, không dùng cho trẻ sơ sinh nếu thuốc được pha trong dung môi có alcol benzylic.
    • Việc sử dụng thuốc Aracytine 100mg phải được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.
  • Liều dùng: 
    • Điều trị bệnh bạch cầu cấp: truyền tĩnh mạch từ 5 đến 10 ngày liên tục với liều 6 mg trên mỗi kg thể trọng một ngày. Nếu bệnh thuyên giảm, mỗi lần dùng liều từ 2 đến 6 mg trên mỗi kg thể trọng, bằng cách tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 1 lần hoặc 5 lần trong 4 tuần.
    • Điều trị ung thư: tùy theo từng tuýp bệnh. Liều cao truyền tĩnh mạch trong 1 đến 3 giờ với liều 60 mg trên mỗi kg thể trọng, sau 12 giờ dùng một lần, điều trị trong 4 đến 6 ngày.

Cách dùng Aracytine 100mg Pfizer

  • Cách dùng: 
    • Sử dụng thuốc Aracytine 100mg Cytarabine bằng đường truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch, tiêm trong ống tủy sống, tiêm dưới da.
    • Sử dụng nước cất pha tiêm hoặc Dung dịch dextrose 5%, Natri clorid 0,9% để hòa tan thuốc Aracytine 100mg Cytarabine.
    • Không được tiêm trong tủy sống, không dùng liều cao, không dùng cho trẻ sơ sinh nếu thuốc được pha trong dung môi có alcol benzylic.
    • Việc sử dụng thuốc Aracytine 100mg phải được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.
  • Liều dùng: 
    • Điều trị bệnh bạch cầu cấp: truyền tĩnh mạch từ 5 đến 10 ngày liên tục với liều 6 mg trên mỗi kg thể trọng một ngày. Nếu bệnh thuyên giảm, mỗi lần dùng liều từ 2 đến 6 mg trên mỗi kg thể trọng, bằng cách tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 1 lần hoặc 5 lần trong 4 tuần.
    • Điều trị ung thư: tùy theo từng tuýp bệnh. Liều cao truyền tĩnh mạch trong 1 đến 3 giờ với liều 60 mg trên mỗi kg thể trọng, sau 12 giờ dùng một lần, điều trị trong 4 đến 6 ngày.

Tác dụng phụ Aracytine 100mg Pfizer

  • Rất thường gặp: nhiễm trùng, viêm phổi, nhiễm nấm, giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, thiếu máu, giảm tiểu cầu, suy tủy xương, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viên hậu môn, loét hậu môn, loét miệng, viêm miệng, bất thường chức năng gan, phát ban, rụng tóc, bất thường xét nghiệm máu, sinh thiết tủy xương bất thường, sốt, hội chứng Cytarabin.
  • Thường gặp: tẩy da, hoại tử ruột kết khi dùng liều cao; viêm loét da.
  • Chưa rõ tần suất: đau và viêm ở vị trí tiêm dưới da, đau ngực, bí tiểu, suy thận, tàn nhang, ngứa, mày đay, hội chứng vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng bàn tay bàn chân, vàng da, viêm loét thực quản, viêm tụy, đau hầu họng, khó thở, chứng huyết khối tĩnh mạch viêm màng ngoài tim, nhức đầu, chóng mặt, viêm dây thần kinh, gây độc thần kinh, chán ăn, phù dị ứng, phản ứng phản vệ, áp xe, viêm mô tế bào tại chỗ tiêm.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.