Argistad 1g Stellapharm
Số đăng ký / SKUVD-23336-15
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - chi nhánh 1
Dạng bào chếDung dịch
Quy cáchHộp 20 ống x 20ml
* L-Arginine 1g là một axit amin giữ vai trò quan trọng trong chu trình urê, đặc biệt cần thiết đối với những người mắc các rối loạn di truyền do thiếu hụt các enzym tham gia vào quá trình chuyển hóa nitơ như N-acetylglutamate synthetase, carbamoyl phosphate synthetase, ornithine transcarbamylase, argininosuccinate synthetase hoặc argininosuccinate lyase.

Thành phần Argistad 1g Stellapharm
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Arginine | 1g |
Công dụng Argistad 1g Stellapharm
- L-Arginine 1g là một axit amin giữ vai trò quan trọng trong chu trình urê, đặc biệt cần thiết đối với những người mắc các rối loạn di truyền do thiếu hụt các enzym tham gia vào quá trình chuyển hóa nitơ như N-acetylglutamate synthetase, carbamoyl phosphate synthetase, ornithine transcarbamylase, argininosuccinate synthetase hoặc argininosuccinate lyase.
- Việc bổ sung Arginine hydrochloride giúp duy trì nồng độ arginine trong cơ thể, hỗ trợ chu trình urê diễn ra hiệu quả hơn, từ đó hạn chế sự phân hủy protein quá mức và góp phần giảm tích tụ amoniac. Đồng thời, các chất trung gian được tạo thành trong chu trình này có độc tính thấp, dễ được cơ thể chuyển hóa và đào thải ra ngoài, giúp cải thiện cân bằng chuyển hóa ở người bệnh.
Thông tin chi tiết về Argistad 1g Stellapharm
Cách dùng Argistad 1g Stellapharm
Cách dùng:
- Argistad 1g được dùng theo được dùng theo uống.
Liều dùng:
- Điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu Carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine transcarbamylase:
- Trẻ sơ sinh và trẻ từ 1-18 tháng tuổi: 0,5ml/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu:
- Trẻ sơ sinh và trẻ từ 1-18 tháng tuổi: 0.5-0.875 ml/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
- Điều trị hỗ trợ các chứng khó tiêu.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
- Người lớn: 30-105 ml/ngày, mỗi lần dùng không quá 40ml.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac huyết typ I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzyme N-acetylglutamate synthetase.
- Người lớn: 15-100ml/ngày tùy theo tình trạng bệnh nhân.
Tác dụng phụ Argistad 1g Stellapharm
- Dị ứng, phát ban, nổi mẩn đỏ.
- Đau, trướng bụng, thiếu máu, giảm tiểu cầu…
Lưu ý & Thận trọng Argistad 1g Stellapharm
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
- Bệnh nhân rối loạn chu trình ure kèm thiếu hụt arginase.
Thận trọng khi sử dụng
- L-Arginine có thể làm tăng tiết insulin, và tác dụng này có xu hướng mạnh hơn khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, xylitol hoặc aminophyllin.
- Việc dùng kéo dài các thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylurea đường uống có thể làm giảm phản ứng tiết glucagon của cơ thể đối với L-Arginine. Ngoài ra, ở người không dung nạp glucose, phenytoin có khả năng làm suy giảm đáp ứng tăng insulin do L-Arginine kích thích.
- Người bệnh suy gan nặng vừa điều trị bằng spironolacton cần đặc biệt lưu ý vì khi phối hợp với Argistad để điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Tương tác thuốc
- L-Arginine có thể làm tăng tiết insulin, và tác dụng này có xu hướng mạnh hơn khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, xylitol hoặc aminophyllin.
- Việc dùng kéo dài các thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylurea đường uống có thể làm giảm phản ứng tiết glucagon của cơ thể đối với L-Arginine. Ngoài ra, ở người không dung nạp glucose, phenytoin có khả năng làm suy giảm đáp ứng tăng insulin do L-Arginine kích thích.
- Người bệnh suy gan nặng vừa điều trị bằng spironolacton cần đặc biệt lưu ý vì khi phối hợp với Argistad để điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





