Arphosbi 125

Số đăng ký / SKU893110459425
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao ABIPHA
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên

* Deferasirox là hoạt chất thuộc nhóm thuốc thải sắt, có tác dụng liên kết với lượng sắt dư thừa trong cơ thể để tạo thành phức hợp bền và được đào thải chủ yếu qua đường phân. Sau khi sử dụng đường uống, thuốc giúp tăng khả năng loại bỏ sắt với hiệu quả phụ thuộc vào liều dùng; ở các mức 10 mg/kg/ngày, 20 mg/kg/ngày và 40 mg/kg/ngày, lượng sắt được thải trừ trung bình lần lượt khoảng 0,119 mg, 0,329 mg và 0,445 mg Fe/kg/ngày.

Hình ảnh Arphosbi 125

Thành phần Arphosbi 125

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Deferasirox125mg

Công dụng Arphosbi 125

  • Deferasirox là hoạt chất thuộc nhóm thuốc thải sắt, có tác dụng liên kết với lượng sắt dư thừa trong cơ thể để tạo thành phức hợp bền và được đào thải chủ yếu qua đường phân. Sau khi sử dụng đường uống, thuốc giúp tăng khả năng loại bỏ sắt với hiệu quả phụ thuộc vào liều dùng; ở các mức 10 mg/kg/ngày, 20 mg/kg/ngày và 40 mg/kg/ngày, lượng sắt được thải trừ trung bình lần lượt khoảng 0,119 mg, 0,329 mg và 0,445 mg Fe/kg/ngày.
  • Các nghiên cứu cho thấy Deferasirox không gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ khi sử dụng ở liều tối đa được đánh giá. Tuy nhiên, việc dùng liều cao hoặc khi nồng độ thuốc trong cơ thể tăng lên có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận, đặc biệt ở trẻ em có nồng độ ferritin thấp và sử dụng liều vượt quá 25 mg/kg/ngày.

Thông tin chi tiết về Arphosbi 125 -Thuốc thải sắt đường uống điều trị quá tải sắt

Cách dùng Arphosbi 125

  • Cách dùng: 
    • Uống 1 lần/ngày khi bụng đói (ít nhất 30 phút trước bữa ăn, ưu tiên cùng thời điểm mỗi ngày).
    • Không nhai hoặc nuốt cả viên.
    • Phân tán viên thuốc hoàn toàn trong nước, nước cam hoặc nước táo rồi khuấy đều cho đến khi tan hết thành hỗn dịch mịn trước khi uống.
    • Không dùng cùng thuốc kháng acid chứa nhôm.
  • Liều dùng:
    • Điều trị quá tải sắt mạn do truyền máu: 
      • Bắt đầu dùng khi đã xác định rõ bệnh nhân có quá tải sắt mạn do truyền máu (ví dụ truyền ≥100 ml/kg hồng cầu lắng, ferritin huyết thanh luôn >1000 μg/L).
      • Liều khởi đầu: 20 mg/kg thể trọng, dùng 1 lần/ngày với bệnh nhân eGFR > 60 mL/phút/1,73 m².
    • Điều chỉnh liều: 
      • Theo dõi ferritin huyết thanh hàng tháng.
      • Có thể tăng tối đa lên 40 mg/kg/ngày nếu kiểm soát chưa đủ (ferritin huyết thanh ≥2500 μg/L liên tục).
      • Nếu ferritin <1000 ng/mL trong 2 lần khám liên tiếp: cân nhắc giảm liều, nhất là khi liều >25 mg/kg/ngày.
      • Ngừng thuốc khi ferritin <500 ng/mL và tiếp tục theo dõi hàng tháng.
    • Điều chỉnh với bệnh nhân suy gan/thận: 
      • Suy gan trung bình: giảm 50% liều. Suy gan nặng: không dùng.
      • Suy thận (eGFR 40–60 mL/phút/1,73 m²): giảm 50% liều. Không dùng khi eGFR <40 mL/phút/1,73 m².
    • Điều trị quá tải sắt ở bệnh nhân NTDT: 
      • Khởi đầu: 10 mg/kg/ngày nếu eGFR >60 mL/phút/1,73 m².
      • Nếu LIC >15 mg Fe/g dw: cân nhắc tăng lên 20 mg/kg/ngày sau 4 tuần.
      • Theo dõi và ngừng thuốc nếu LIC <3 mg Fe/g dw hoặc ferritin huyết thanh <300 μg/L.

Tác dụng phụ Arphosbi 125

Thường gặp

  • Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Phát ban da, tăng creatinin huyết thanh.
  • Tăng transaminase gan (SGPT/ALT).
  • Protein niệu.

Ít gặp hoặc hiếm

  • Suy thận cấp, hội chứng Fanconi.
  • Suy gan, xuất huyết tiêu hóa, loét/thủng tiêu hóa.
  • Giảm bạch cầu, thiếu máu nặng thêm, giảm tiểu cầu.
  • Phản ứng quá mẫn (phù mạch, sốc phản vệ).
  • Các phản ứng da nặng (SJS, TEN, DRESS).
  • Rối loạn thính giác, rối loạn thị giác.
  • Viêm tụy cấp, viêm dây thần kinh thị giác, rối loạn sắc tố da.
  • Tăng nguy cơ tác dụng phụ khi dùng liều cao (>25 mg/kg/ngày) ở bệnh nhi có ferritin <1000 mcg/L.

Bảo quản Arphosbi 125

Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không vượt quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Lưu ý & Thận trọng Arphosbi 125

Chống chỉ định

  • Người có eGFR dưới 40 mL/phút/1,73 m².
  • Suy gan nặng (Child-Pugh C).
  • Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao.
  • Đang mắc bệnh ác tính tiến triển.
  • Số lượng tiểu cầu <50 x 10⁹/L.
  • Quá mẫn với deferasirox hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Arphosbi 125 có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận, đặc biệt ở trẻ em hoặc người đang sử dụng thêm các thuốc có khả năng gây hại cho thận.
  • Người bệnh cần được kiểm tra định kỳ chức năng gan, chức năng thận và các chỉ số huyết học trong suốt thời gian điều trị để phát hiện sớm các bất thường.
  • Tạm ngừng thuốc khi xuất hiện các tình trạng mất nước cấp như nôn nhiều, tiêu chảy kéo dài hoặc các bệnh lý làm giảm thể tích dịch trong cơ thể. Việc dùng thuốc trở lại chỉ thực hiện khi cơ thể đã được bù đủ dịch và chức năng thận ổn định.
  • Nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa có thể tăng cao nếu dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), corticosteroid, bisphosphonat hoặc thuốc chống đông máu.
  • Deferasirox có khả năng ảnh hưởng đến tủy xương, gây giảm số lượng hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu, vì vậy cần theo dõi các dấu hiệu bất thường.
  • Người sử dụng nên kiểm tra thính lực và thị lực định kỳ, thường ít nhất mỗi năm một lần, nhằm phát hiện sớm các tác dụng không mong muốn liên quan đến tai và mắt.
  • Mỗi viên thuốc chứa lượng natri rất thấp (dưới 23 mg), gần như được xem là không chứa natri.
  • Nếu xuất hiện tình trạng chóng mặt hoặc giảm sự tỉnh táo trong quá trình dùng thuốc, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng Arphosbi 125 cùng các thuốc kháng acid có thành phần chứa nhôm do có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Những thuốc kích thích mạnh enzym UGT như rifampicin, phenytoin, phenobarbital hoặc ritonavir có khả năng làm giảm nồng độ Deferasirox trong cơ thể. Trường hợp bắt buộc phối hợp, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều và theo dõi chỉ số ferritin cùng đáp ứng điều trị.
  • Các thuốc gắn kết acid mật như cholestyramin, colesevelam hoặc colestipol có thể làm giảm khả năng hấp thu Deferasirox, vì vậy cần theo dõi và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Deferasirox có thể làm giảm tác dụng của một số thuốc được chuyển hóa qua enzym CYP3A4 như alfentanil, midazolam, simvastatin, do đó cần theo dõi hiệu quả của các thuốc này trong quá trình sử dụng.
  • Khi dùng chung với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C8 như repaglinid hoặc paclitaxel, nồng độ các thuốc này có thể tăng lên, dẫn đến nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ cao hơn.
  • Các thuốc chuyển hóa qua CYP1A2 như theophyllin, tizanidin có thể tăng nồng độ trong máu khi kết hợp với Deferasirox, vì vậy nên tránh phối hợp hoặc theo dõi chặt chẽ.
  • Sử dụng đồng thời với busulfan có thể làm tăng mức độ tiếp xúc của thuốc này trong cơ thể, cần kiểm tra nồng độ busulfan để điều chỉnh liều phù hợp.
  • Không tự ý pha trộn hoặc dùng chung Arphosbi 125 với các thuốc khác nếu chưa có hướng dẫn từ nhân viên y tế do chưa có đầy đủ dữ liệu về khả năng tương thích.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.