Aucardil 6,25

Số đăng ký / SKU893110457125
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 02 vỉ x 10 viên

* Carvedilol là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể adrenergic, được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý tim mạch. Điểm nổi bật của hoạt chất này là khả năng tác động đồng thời lên cả thụ thể beta và alpha-1, giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả đồng thời hỗ trợ giãn mạch máu ngoại vi.

Hình ảnh Aucardil 6,25

Thành phần Aucardil 6,25

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Carvedilol6.25mg

Công dụng Aucardil 6,25

  • Carvedilol là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể adrenergic, được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý tim mạch. Điểm nổi bật của hoạt chất này là khả năng tác động đồng thời lên cả thụ thể beta và alpha-1, giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả đồng thời hỗ trợ giãn mạch máu ngoại vi.
  • Nhờ cơ chế chẹn thụ thể alpha-1, carvedilol làm giảm sức cản của thành mạch, tạo điều kiện cho máu lưu thông dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, thuốc còn góp phần làm giảm hoạt động của hệ renin – angiotensin, từ đó hạn chế tình trạng tăng huyết áp và giảm nguy cơ giữ nước trong cơ thể.
  • Khác với một số thuốc cùng nhóm, carvedilol không có hoạt tính kích thích giao cảm nội tại. Hoạt chất này tồn tại dưới dạng hỗn hợp hai đồng phân quang học, trong đó đồng phân S(-) chịu trách nhiệm chính cho tác dụng chẹn beta, còn cả hai đồng phân đều tham gia vào quá trình ức chế thụ thể alpha.
  • Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận carvedilol có đặc tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào trước tác động của các gốc tự do. Sự kết hợp giữa khả năng giãn mạch, giảm nhịp tim và chống oxy hóa đã tạo nên hiệu quả điều trị toàn diện trong nhiều bệnh lý tim mạch.
  • Ở người bị tăng huyết áp, carvedilol giúp hạ huyết áp ổn định mà không làm tăng sức cản mạch ngoại vi. Thuốc có thể làm nhịp tim giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì lưu lượng máu đến thận và các cơ quan quan trọng khác.
  • Đối với bệnh nhân đau thắt ngực, carvedilol hỗ trợ giảm nhu cầu oxy của cơ tim, cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim và làm giảm tần suất xuất hiện các cơn đau ngực. Trong điều trị suy tim hoặc suy giảm chức năng thất trái, thuốc giúp cải thiện khả năng co bóp của tim, tăng phân suất tống máu và hỗ trợ nâng cao hiệu quả tuần hoàn.
  • Ngoài ra, carvedilol ít ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid và cân bằng điện giải. Một số nghiên cứu còn cho thấy việc sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể góp phần cải thiện các chỉ số mỡ máu ở những bệnh nhân tăng huyết áp kèm rối loạn lipid máu.

Thông tin chi tiết về Aucardil 6,25 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

Cách dùng Aucardil 6,25

  • Cách dùng: 
    • Viên thuốc cần được nuốt với lượng nước đầy đủ.
    • Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, nên dùng thuốc cùng bữa ăn nhằm làm chậm tốc độ hấp thu và giảm nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Liều dùng: 
    • • Điều trị tăng huyết áp

          • Người trưởng thành

              • Liều khởi đầu: 12,5 mg/lần/ngày trong 2 ngày đầu điều trị.

              • Sau đó duy trì liều 25 mg/lần/ngày.

              • Nếu cần tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp:

                  • Có thể tăng liều tối đa lên 50 mg/ngày.

                  • Uống 1 lần hoặc chia thành 2 lần trong ngày.

              • Khoảng cách giữa các lần tăng liều tối thiểu là 2 tuần.

          • Người cao tuổi

              • Liều khởi đầu khuyến cáo: 12,5 mg/ngày.

              • Nếu đáp ứng điều trị chưa đạt yêu cầu:

                  • Có thể tăng liều tối đa lên 50 mg/ngày.

                  • Dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần theo chỉ định.

      • Điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng

          • Liều dùng cần được cá thể hóa theo từng bệnh nhân.

          • Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ trong toàn bộ quá trình tăng liều.

          • Trước khi bắt đầu điều trị bằng carvedilol:

              • Cần ổn định liều các thuốc đang sử dụng như:

                  • Thuốc lợi tiểu.

                  • Digoxin.

                  • Thuốc ức chế men chuyển ACE.

          • Người trưởng thành và người cao tuổi

              • Liều khởi đầu:

                  • 3,125 mg/lần x 2 lần/ngày.

                  • Duy trì trong 2 tuần đầu.

              • Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều theo từng bước:

                  • 6,25 mg/lần x 2 lần/ngày.

                  • 12,5 mg/lần x 2 lần/ngày.

                  • 25 mg/lần x 2 lần/ngày.

              • Mỗi lần tăng liều cần cách nhau ít nhất 2 tuần.

          • Liều tối đa

              • Bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc suy tim nhẹ đến trung bình dưới 85 kg:

                  • Tối đa 25 mg/lần x 2 lần/ngày.

              • Bệnh nhân suy tim nhẹ đến trung bình trên 85 kg:

                  • Tối đa 50 mg/lần x 2 lần/ngày.

          • Trước mỗi lần tăng liều:

              • Cần đánh giá tình trạng lâm sàng của người bệnh.

              • Theo dõi các dấu hiệu:

                  • Suy tim tiến triển.

                  • Giãn mạch quá mức.

                  • Hạ huyết áp.

      • Xử trí khi ngừng thuốc

          • Nếu ngừng thuốc quá 1 tuần:

              • Nên khởi động lại với liều thấp hơn.

              • Sau đó tăng liều dần theo hướng dẫn điều trị.

          • Nếu ngừng thuốc quá 2 tuần:

              • Bắt đầu lại với liều 3,125 mg x 2 lần/ngày.

              • Tiếp tục tăng liều từng bước theo phác đồ.

      • Lưu ý đặc biệt

          • Không nên ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.

              • Nên giảm liều từ từ trong vài tuần trước khi ngừng hẳn.

          • Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng:

              • Thông thường không cần điều chỉnh liều.

          • Đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi:

              • Chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả điều trị của carvedilol.

Tác dụng phụ Aucardil 6,25

Rất thường gặp

  • Chóng mặt, đau đầu.
  • Suy tim.
  • Hạ huyết áp.
  • Suy nhược hoặc mệt mỏi.

Thường gặp

  • Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Thiếu máu.
  • Tăng cân, tăng cholesterol huyết, rối loạn kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Trầm cảm hoặc tâm trạng buồn chán.
  • Giảm thị lực, giảm tiết nước mắt, kích ứng mắt.
  • Nhịp tim chậm, phù, tăng thể tích tuần hoàn, quá tải tuần hoàn.
  • Hạ huyết áp tư thế, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, lạnh đầu chi.
  • Khó thở hoặc phù phổi.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng.
  • Đau tứ chi.
  • Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận ở bệnh nhân có bệnh lý mạch máu hoặc suy thận từ trước.
  • Đau và phù tại vị trí dùng thuốc.

Ít gặp

  • Rối loạn giấc ngủ hoặc lú lẫn.
  • Ngất, tiền ngất, dị cảm.
  • Block nhĩ thất hoặc đau thắt ngực.
  • Táo bón.
  • Phát ban da, viêm da, mày đay, ngứa, vảy nến, tăng tiết mồ hôi.
  • Rối loạn cương dương.

Hiếm gặp

  • Giảm tiểu cầu.
  • Hen phế quản ở bệnh nhân có cơ địa dễ mắc.
  • Nghẹt mũi.
  • Khô miệng.
  • Rất hiếm gặp
  • Giảm bạch cầu.
  • Phản ứng quá mẫn.
  • Tăng ALT, AST, GGT.
  • Phản ứng da nghiêm trọng như Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc hoặc ban đỏ đa dạng.
  • Tiểu không kiểm soát ở phụ nữ.

Ngoài ra, một số triệu chứng như chóng mặt, ngất, đau đầu và suy nhược thường xuất hiện nhẹ và xảy ra nhiều hơn ở giai đoạn đầu điều trị.

Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, có thể xảy ra tình trạng suy tim nặng lên hoặc ứ dịch trong quá trình tăng liều carvedilol.

Bảo quản Aucardil 6,25

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Aucardil 6,25

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với carvedilol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy tim không ổn định hoặc suy tim mất bù.
  • Rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng.
  • Tương tự các thuốc chẹn beta khác, carvedilol còn chống chỉ định trong các trường hợp:
  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.
  • Block nhĩ thất độ II hoặc III (trừ khi đã đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn).
  • Nhịp tim quá chậm (< 50 nhịp/phút).
  • Sốc tim.
  • Hội chứng suy nút xoang (bao gồm block xoang nhĩ).
  • Hạ huyết áp nặng (huyết áp tâm thu < 85 mmHg).

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở người bị suy tim sung huyết, việc tăng liều carvedilol có thể khiến tình trạng giữ nước hoặc suy tim nặng hơn. Khi xuất hiện dấu hiệu này, cần điều chỉnh thuốc lợi tiểu trước khi tiếp tục tăng liều.
  • Những bệnh nhân suy tim kèm huyết áp thấp, bệnh mạch vành hoặc bệnh lý mạch máu toàn thân nên được theo dõi chức năng thận định kỳ vì có thể xuất hiện suy giảm chức năng thận tạm thời.
  • Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có co thắt phế quản chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ.
  • Bệnh nhân đái tháo đường cần kiểm tra đường huyết thường xuyên bởi carvedilol có thể che lấp các dấu hiệu sớm của hạ đường huyết.
  • Cần thận trọng ở người mắc bệnh động mạch ngoại biên hoặc hội chứng Raynaud vì thuốc có thể làm các triệu chứng tuần hoàn ngoại vi trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Thuốc cũng có thể che giấu các biểu hiện của cường giáp, khiến việc phát hiện bệnh gặp khó khăn hơn.
  • Nếu nhịp tim giảm xuống dưới 55 lần/phút, bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều điều trị.
  • Những người có tiền sử dị ứng nặng cần đặc biệt lưu ý vì thuốc chẹn beta có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của phản ứng phản vệ.
  • Trong một số trường hợp rất hiếm gặp, các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc đã được ghi nhận. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường trên da, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.
  • Người từng bị vảy nến liên quan đến thuốc chẹn beta cần được đánh giá kỹ trước khi sử dụng carvedilol.
  • Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với người mắc các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose-galactose.
  • Hàm lượng natri trong mỗi viên rất thấp, gần như không đáng kể đối với chế độ ăn hạn chế muối.

Tương tác thuốc

  • Khi kết hợp với các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim như verapamil, diltiazem hoặc amiodarone, nguy cơ rối loạn dẫn truyền tim và suy giảm chức năng tim có thể tăng lên. Việc theo dõi điện tâm đồ và huyết áp là cần thiết trong quá trình điều trị.
  • Các thuốc làm giảm hoạt động của hệ thần kinh giao cảm như methyldopa, reserpine, guanethidine, guanfacine hoặc thuốc ức chế MAO (ngoại trừ MAO-B) có thể khiến nhịp tim giảm nhiều hơn và làm huyết áp hạ quá mức.
  • Dùng đồng thời với nhóm dihydropyridine có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp hoặc khiến tình trạng suy tim trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Thuốc chứa nitrat có thể làm tăng hiệu quả giãn mạch, từ đó làm tác dụng hạ huyết áp của carvedilol mạnh hơn.
  • Khi sử dụng cùng digoxin hoặc các glycosid tim khác, nồng độ thuốc trong máu có thể tăng, đòi hỏi phải theo dõi thường xuyên để tránh độc tính.
  • Các thuốc chống tăng huyết áp khác, thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin hoặc rượu bia có thể làm tăng tác dụng hạ áp của carvedilol.
  • Ở bệnh nhân ghép thận, carvedilol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu, vì vậy cần điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Một số thuốc ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrome P450 như rifampicin, cimetidine, ketoconazole, erythromycin hoặc fluoxetine có thể làm thay đổi nồng độ carvedilol trong cơ thể.
  • Người đang điều trị đái tháo đường bằng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống cần đặc biệt thận trọng vì carvedilol có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết và che giấu các dấu hiệu cảnh báo.
  • Việc dùng chung với clonidine có thể làm tăng tình trạng nhịp tim chậm và hạ huyết áp.
  • Thuốc gây mê đường hô hấp có thể làm tăng tác dụng giảm sức co bóp cơ tim và khiến huyết áp hạ nhiều hơn trong quá trình phẫu thuật.
  • Một số thuốc như NSAID, estrogen hoặc corticosteroid có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp của carvedilol do gây giữ muối và nước.
  • Thuốc kích thích giao cảm tác động trên cả thụ thể alpha và beta có thể làm tăng nguy cơ biến động huyết áp hoặc rối loạn nhịp tim.
  • Ergotamine khi dùng chung có thể làm hiện tượng co mạch trở nên rõ rệt hơn.
  • Carvedilol cũng có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ.
  • Các thuốc giãn phế quản nhóm chủ vận beta có thể bị giảm hiệu quả do tác dụng đối kháng của carvedilol.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.