Busulfan
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Busulfan **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư, loại alkyl hoá, nhóm alkyl sulfonat. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén hoặc viên bao: 2mg. * Dung dịch tiêm truyền: 6mg/ml.
Thành phần Busulfan - Thuốc trị ung thư
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Busulfan - Thuốc trị ung thư
Người lớn
Điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy có ghép tế bào gốc tạo máu dị gen
Khi dùng phối hợp với cyclophosphamid trước khi ghép tế bào gốc tạo máu dị gen, liều khuyến cáo của busulfan tiêm tĩnh mạch mỗi lần là 0,8mg/kg trọng lượng lý tưởng hoặc trọng lượng thực của cơ thể (dùng trọng lượng nào thấp hơn), cứ 6 giờ một lần, trong 4 ngày liên tiếp (tổng cộng là 16 lần).
Tất cả mọi người bệnh cần dùng trước phenytoin để phòng ngừa các cơn co giật. Ngoài ra, mọi người bệnh đều phải dùng thuốc chống nôn, trước khi tiêm busulfan liều đầu tiên và theo một phác đồ nhất định trong suốt quá trình tiêm busulfan. Cyclophosphamid mỗi ngày dùng liều 60mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, dùng 2 ngày liền, bắt đầu 6 giờ sau liều tiêm busulfan lần thứ 16. Sau 2 ngày tiêm cyclophosphamid, nghỉ 1 ngày, rồi ghép tủy. Khi dùng busulfan uống như một thành phần trong phác đồ điều trị trước khi cấy ghép tế bào gốc tạo máu dị gen, liều busulfan là 4mg/kg mỗi ngày trong 4 ngày.
Điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy theo hóa trị liệu thông thường
Để điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy, liều thường dùng cho người lớn của busulfan là 4 - 8mg mỗi ngày, nhưng giới hạn dùng thường thay đổi nhiều tùy theo người bệnh (1 - 12mg mỗi ngày).
Nếu tính liều theo trọng lượng cơ thể thì dùng liều 0,06mg/kg hoặc 1,8mg/m2. Một số thầy thuốc khuyến cáo dùng liều 0,065 - 0,1mg/kg mỗi ngày. Nếu dùng liều trên 4mg mỗi ngày, số lượng bạch cầu sẽ giảm nhanh, nhưng chỉ nên dùng khi bệnh nặng. Liều cao hơn sẽ làm tăng nguy cơ bất sản tủy xương.
Điều trị bệnh tăng hồng cầu vô căn (polycythaemia vera)
Liều thường dùng là 4 - 6mg/ngày liên tục trong 4 đến 6 tuần. Theo dõi chặt chẽ về huyết học. Liều duy trì bằng nửa liều điều trị. Nếu bị tái phát thì lặp lại trị liệu.
Điều trị tăng tiểu cầu không rõ nguyên nhân
2 - 4mg/ngày.
Điều trị xơ hóa tủy xương
Liều khởi đầu là 2 - 4mg/ngày. Liều duy trì: Liều như trên nhưng dùng cách ngày (2 - 3 lần/tuần).
Trẻ em
Điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy có ghép tế bào gốc tạo máu dị gen
Liều khuyên dùng tiêm tĩnh mạch dựa trên cân nặng áp dụng cho trẻ em đến 17 tuổi được ghép tủy
Dưới 9kg: 1mg/kg.
Từ 9 đến 16kg: 1,2mg/kg.
Từ 16 đến 23kg: 1,1mg/kg.
Từ 23 dến 34kg: 950microgam/kg.
Trên 34 kg: 800microgam/kg.
Cách 6 giờ dùng 1 liều trong 4 ngày để đạt tổng số là 16 liều busulfan được pha loãng và truyền tĩnh mạch. Chỉ dùng cyclophosphamid hoặc melphalan sau liều busulfan cuối cùng ít nhất là 24 giờ.
Điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy theo hóa trị liệu thông thường
Liều busulfan dùng cho trẻ em là 0,06 - 0,12mg/kg hoặc 1,8 - 4,6mg/m2 mỗi ngày.
Cần phải điều chỉnh liều để duy trì số lượng bạch cầu vào khoảng 20000/mm3.
Đối tượng khác
Điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy có ghép tế bào gốc tạo máu dị gen
Đối với người béo phì, liều busulfan phải tính dựa vào trọng lượng cơ thể lý tưởng có điều chỉnh (bằng trọng lượng lý tưởng cộng với 0,25 lần của hiệu số giữa trọng lượng thực trừ trọng lượng lý tưởng của cơ thể).
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau