Dovran 200
* Sacubitril/valsartan là một phối hợp dược lý gồm chất ức chế enzym neprilysin và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, giúp tác động đồng thời lên nhiều cơ chế liên quan đến suy tim. Sau khi được hấp thu, sacubitril nhanh chóng chuyển thành chất có hoạt tính LBQ657. Chất này làm giảm hoạt động của neprilysin, từ đó hạn chế sự phân hủy các peptide có lợi như ANP và BNP. Kết quả là cơ thể tăng khả năng đào thải natri và dịch dư thừa, thúc đẩy giãn mạch, cải thiện tưới máu thận, đồng thời góp phần làm giảm kích thích thần kinh giao cảm và hạn chế quá trình tái cấu trúc, xơ hóa cơ tim.

Thành phần Dovran 200
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sacubitril | 97,2mg |
| Valsartan | 102,8mg |
Công dụng Dovran 200
- Sacubitril/valsartan là một phối hợp dược lý gồm chất ức chế enzym neprilysin và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, giúp tác động đồng thời lên nhiều cơ chế liên quan đến suy tim. Sau khi được hấp thu, sacubitril nhanh chóng chuyển thành chất có hoạt tính LBQ657. Chất này làm giảm hoạt động của neprilysin, từ đó hạn chế sự phân hủy các peptide có lợi như ANP và BNP. Kết quả là cơ thể tăng khả năng đào thải natri và dịch dư thừa, thúc đẩy giãn mạch, cải thiện tưới máu thận, đồng thời góp phần làm giảm kích thích thần kinh giao cảm và hạn chế quá trình tái cấu trúc, xơ hóa cơ tim.
- Trong khi đó, valsartan hoạt động bằng cách ngăn chặn sự gắn kết của angiotensin II lên thụ thể AT1. Cơ chế này giúp làm giảm hiện tượng co mạch, hạn chế giữ muối và nước, đồng thời ức chế các quá trình tăng sinh bất lợi trong hệ tim mạch. Nhờ sự bổ trợ lẫn nhau giữa hai thành phần, thuốc giúp kiểm soát hiệu quả hoạt động quá mức của hệ renin–angiotensin–aldosteron (RAAS), qua đó hỗ trợ cải thiện chức năng tim và làm chậm tiến triển của suy tim.
Thông tin chi tiết về Dovran 200 - Thuốc điều trị suy tim mạn có triệu chứng
Cách dùng Dovran 200
- Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Nuốt nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nghiền.
- Liều dùng:
- Người lớn:
- Liều khởi đầu thông thường: 100 mg/lần, ngày 2 lần.
- Có thể tăng gấp đôi liều sau mỗi 3–4 tuần nếu dung nạp tốt.
- Đối với bệnh nhân chưa từng dùng ACEi/ARB hoặc đang dùng liều thấp: khởi đầu 50 mg/lần, ngày 2 lần.
- Tăng liều dần cho đến khi đạt liều điều trị mục tiêu.
- Điều kiện khởi trị:
- Không bắt đầu điều trị nếu kali huyết thanh > 5,4 mmol/L.
- Không bắt đầu điều trị nếu huyết áp tâm thu < 100 mmHg.
- Cân nhắc dùng liều thấp hơn khi huyết áp tâm thu từ 100–110 mmHg.
- Trẻ em:
- Dùng thuốc 2 lần mỗi ngày.
- Liều dùng phụ thuộc vào cân nặng.
- Có thể tăng liều sau mỗi 2–4 tuần tùy khả năng dung nạp.
- Trẻ dưới 40 kg:
- Liều khởi đầu: 0,8 mg/kg/lần.
- Tăng lên 1,6 mg/kg/lần.
- Tăng lên 2,3 mg/kg/lần.
- Tăng lên 3,1 mg/kg/lần.
- Trẻ từ 40 kg đến dưới 50 kg:
- Liều khởi đầu: 0,8 mg/kg/lần.
- Tăng lên 24/26 mg/lần.
- Tăng lên 49/51 mg/lần.
- Tăng lên 72/78 mg/lần.
- Trẻ từ 50 kg trở lên:
- Liều khởi đầu: 24/26 mg/lần.
- Tăng lên 49/51 mg/lần.
- Tăng lên 72/78 mg/lần.
- Tăng lên 97/103 mg/lần.
- Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:
- Suy thận nhẹ: không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận trung bình hoặc nặng: sử dụng 1/2 liều khởi đầu.
- Chưa có dữ liệu đầy đủ trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.
- Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:
- Suy gan nhẹ: không cần điều chỉnh liều.
- Suy gan mức độ trung bình: khuyến cáo 50 mg/lần, ngày 2 lần.
- Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Người cao tuổi:
- Điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận của từng bệnh nhân.
- Lưu ý khi sử dụng:
- Không dùng đồng thời với thuốc ACEi.
- Không dùng đồng thời với thuốc ARB.
- Cần ngừng ACEi tối thiểu 36 giờ trước khi bắt đầu điều trị.
- Nếu quên liều, uống liều tiếp theo theo đúng lịch dùng thuốc.
- Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
- Người lớn:
Tác dụng phụ Dovran 200
- Rối loạn chuyển hóa: tăng kali máu, hạ kali máu, hạ đường huyết, hạ natri máu.
- Thần kinh: chóng mặt, đau đầu, ngất.
- Tim mạch: hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.
- Hô hấp: ho.
- Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày.
- Da: ngứa, phát ban, phù mạch.
- Thận: suy thận, suy thận cấp.
- Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược.
- Ngoài ra có thể gặp:
- Rối loạn tâm thần như ảo giác, hoang tưởng, rối loạn giấc ngủ.
Bảo quản Dovran 200
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
Lưu ý & Thận trọng Dovran 200
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển ACEi hoặc chưa đủ 36 giờ sau khi ngừng ACEi.
- Tiền sử phù mạch liên quan đến ACEi hoặc ARB.
- Phù mạch di truyền hoặc vô căn.
- Dùng cùng aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (eGFR <60 ml/phút/1,73 m²).
- Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.
- Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
Thận trọng khi sử dụng
- Không được dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển ACEi; cần đảm bảo khoảng cách tối thiểu 36 giờ giữa hai liệu pháp để hạn chế nguy cơ phù mạch. Thuốc có thể gây tụt huyết áp, đặc biệt ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang trong tình trạng giảm thể tích tuần hoàn.
- Cần theo dõi định kỳ chức năng thận trong suốt quá trình điều trị, nhất là khi phối hợp với NSAID. Đồng thời, việc kiểm tra kali huyết thường xuyên cũng rất cần thiết do nguy cơ tăng kali máu có thể xảy ra. Người từng có tiền sử phù mạch cần được giám sát chặt chẽ vì nguy cơ tái phát cao hơn.
- Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hoặc suy gan mức độ trung bình. Thuốc hiện chưa được khuyến cáo cho người bệnh suy thận giai đoạn cuối. Đối với bệnh nhân suy tim độ IV theo phân loại NYHA, dữ liệu an toàn và hiệu quả vẫn còn hạn chế nên cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng. Ngoài ra, chỉ số BNP không còn là dấu ấn sinh học đáng tin cậy để đánh giá tình trạng suy tim ở người đang điều trị bằng thuốc này.
Tương tác thuốc
- Việc phối hợp thuốc cần được cân nhắc kỹ do có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) có thể làm tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện phù mạch, vì vậy không nên kết hợp. Aliskiren khi dùng cùng có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức, rối loạn kali huyết và suy giảm chức năng thận.
- Một số statin, đặc biệt Atorvastatin, có thể tăng nồng độ trong máu do thuốc ảnh hưởng đến các chất vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3. Các thuốc điều trị rối loạn cương dương thuộc nhóm ức chế PDE5 như Sildenafil cũng có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Bên cạnh đó, việc phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid có thể khiến kali máu tăng cao.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng đồng thời. Nồng độ Lithium trong máu cũng có thể tăng, dẫn đến nguy cơ ngộ độc nếu không được theo dõi chặt chẽ. Ngược lại, Metformin có thể bị giảm nồng độ huyết tương khi phối hợp. Ngoài ra, các thuốc chứa nitrat có thể ảnh hưởng đến huyết động và nhịp tim, trong khi các chất ức chế vận chuyển như Rifampicin hoặc Ciclosporin có thể làm tăng mức độ tiếp xúc của cơ thể với thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





