Cefmidon
* Ibuprofen là một thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID), có nguồn gốc từ acid propionic. Thuốc mang lại tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm thông qua cơ chế ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm sự hình thành các chất trung gian gây viêm như prostaglandin và thromboxan. Bên cạnh đó, ibuprofen còn có khả năng ức chế tổng hợp prostacyclin tại thận, điều này có thể gây ảnh hưởng ở những bệnh nhân đang gặp vấn đề về thể tích tuần hoàn, suy tim, suy thận hoặc suy gan. Hiệu quả chống viêm thường được ghi nhận rõ sau khoảng 48 giờ điều trị liên tục. Thuốc có tác dụng giảm đau tốt trong viêm khớp thiếu niên, khả năng hạ sốt mạnh hơn aspirin nhưng vẫn thấp hơn indomethacin. Khi dùng chung với aspirin liều thấp, ibuprofen có thể làm giảm hiệu lực chống kết tập tiểu cầu của aspirin.

Thành phần Cefmidon
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ibuprofen | 600mg |
Công dụng Cefmidon
- Ibuprofen là một thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID), có nguồn gốc từ acid propionic. Thuốc mang lại tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm thông qua cơ chế ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm sự hình thành các chất trung gian gây viêm như prostaglandin và thromboxan. Bên cạnh đó, ibuprofen còn có khả năng ức chế tổng hợp prostacyclin tại thận, điều này có thể gây ảnh hưởng ở những bệnh nhân đang gặp vấn đề về thể tích tuần hoàn, suy tim, suy thận hoặc suy gan. Hiệu quả chống viêm thường được ghi nhận rõ sau khoảng 48 giờ điều trị liên tục. Thuốc có tác dụng giảm đau tốt trong viêm khớp thiếu niên, khả năng hạ sốt mạnh hơn aspirin nhưng vẫn thấp hơn indomethacin. Khi dùng chung với aspirin liều thấp, ibuprofen có thể làm giảm hiệu lực chống kết tập tiểu cầu của aspirin.
Thông tin chi tiết về Cefmidon dạng viên nén giúp giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Cách dùng Cefmidon
Cách dùng:
- Uống trực tiếp, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng. Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Thông thường dùng từ 1200–1800 mg/ngày, chia thành nhiều lần. Có thể duy trì ở liều 600–1200 mg/ngày tùy đáp ứng lâm sàng. Trong trường hợp nặng hoặc cấp tính, liều tối đa có thể tăng lên đến 2400 mg/ngày, cũng chia làm nhiều lần.
- Viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Có thể dùng liều tới 40 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.
- Người cao tuổi: Khuyến nghị dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất, theo dõi xuất huyết tiêu hóa, điều chỉnh liều nếu chức năng thận hoặc gan suy giảm.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Thận trọng và điều chỉnh liều phù hợp. Bệnh nhân suy thận nặng: Không dùng.
- Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Cần theo dõi sát và điều chỉnh liều; không dùng cho suy gan nặng.
Tác dụng phụ Cefmidon
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, xuất huyết tiêu hóa), dị ứng (ban da, ngứa, mày đay, phù mạch, phản vệ), rối loạn hệ miễn dịch, thần kinh (đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ), các phản ứng nặng trên da (Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì), rối loạn chức năng gan/thận, viêm màng não vô khuẩn, tăng nguy cơ huyết khối tim mạch, phù, tăng huyết áp, suy tim, viêm đại tràng, viêm gan, vàng da, và các tác dụng phụ khác hiếm gặp hoặc nghiêm trọng.
Lưu ý & Thận trọng Cefmidon
Chống chỉ định
- Dị ứng với ibuprofen hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân từng gặp phản ứng quá mẫn (hen, nổi mề đay, phù mạch, viêm mũi) với ibuprofen, Aspirin hoặc NSAID khác.
- Tiền sử xuất huyết/thủng tiêu hóa liên quan tới NSAID hoặc có/vừa bị loét tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa nhiều lần.
- Có rối loạn đông máu, chảy máu nhiều.
- Suy tim nặng (NYHA IV), suy gan nặng, suy thận nặng.
- Phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ.
Thận trọng khi sử dụng
- Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để hạn chế tác dụng phụ.
- Cần thận trọng ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, viêm ruột, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, suy gan – thận, lupus hoặc tình trạng mất nước.
- Tránh dùng chung với các NSAID khác hoặc rượu vì làm tăng nguy cơ tổn thương tiêu hóa và hệ thần kinh trung ương.
- Trẻ em bị mất nước có nguy cơ cao suy thận khi sử dụng thuốc.
- Nếu xuất hiện dấu hiệu chảy máu tiêu hóa, loét hoặc phản ứng dị ứng nặng, cần ngừng thuốc ngay.
- Ibuprofen có thể che lấp triệu chứng nhiễm trùng và làm nặng thêm diễn tiến thủy đậu.
- Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ, không khuyến khích dùng khi đang có kế hoạch mang thai.
Tương tác thuốc
- NSAID có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp (chẹn beta, thuốc lợi tiểu) và đồng thời tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận khi phối hợp với thuốc lợi tiểu.
- Khi dùng chung, nồng độ glycosid tim trong máu có thể tăng, kéo theo nguy cơ độc tính cao hơn.
- NSAID có thể làm chậm thải trừ Methotrexate và Lithium, dẫn đến tăng tích lũy và nguy cơ ngộ độc.
- Phối hợp với corticosteroid, thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc SSRI có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
- Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp nếu dùng quá gần thời điểm.
- Khi dùng cùng ciclosporin hoặc tacrolimus, nguy cơ độc tính trên thận tăng rõ rệt.
- Kết hợp với kháng sinh nhóm quinolon có thể làm tăng nguy cơ co giật.
- Zidovudine khi dùng chung NSAID có thể làm tăng nguy cơ rối loạn huyết học.
- Ginkgo biloba phối hợp NSAID làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Thuốc ức chế CYP2C9 như voriconazole hoặc fluconazole có thể làm tăng nồng độ ibuprofen trong cơ thể.
- Không nên sử dụng đồng thời nhiều loại NSAID hoặc kết hợp NSAID với thuốc ức chế COX-2 chọn lọc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





