Cefoxitin

Số đăng ký / SKUcefoxitin
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Cefoxitin **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ hai **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột pha tiêm: 1g, 2g.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Cefoxitin: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ hai

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Cefoxitin: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ hai

Người lớn

Phạm vi liều lượng thông thường: IV 1 đến 2 g mỗi 6 đến 8 giờ.

Vết thương do vết cắn IV: 1 g mỗi 6 đến 8 giờ .

Nhiễm trùng mycobacteria (không lao, phát triển nhanh)

  • Bệnh nhân không bị xơ nang: 2 đến 4 g hai đến ba lần mỗi ngày hoặc 200 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (Liều tối đa hàng ngày: 12 g/ngày) như một phần của phác đồ điều trị kết hợp thích hợp. 

  • Bệnh nhân xơ nang: 200 mg/kg/ngày chia 3 lần (Liều tối đa hàng ngày: 12 g/ngày) như một phần của phác đồ điều trị kết hợp thích hợp.

  • Thời gian điều trị: Thời gian điều trị bằng đường tiêm là ≤12 tuần tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, khả năng dung nạp và các yếu tố cụ thể khác của bệnh nhân, sau đó là điều trị duy trì đường uống dài hạn. 

  • Bệnh nhân nội trú: IV: 2 g mỗi 6 giờ cộng với doxycycline trong ít nhất 24 đến 48 giờ sau khi cải thiện lâm sàng, tiếp theo là doxycycline uống trong 14 ngày.

  • Bệnh nhân ngoại trú: IM: 2 g một liều duy nhất cộng với probenecid uống, tiếp theo là doxycycline uống (có hoặc không dùng đồng thời metronidazole) trong 14 ngày.

Dự phòng phẫu thuật: IV: 2 g trong vòng 60 phút trước vết mổ. Có thể lặp lại liều trong 2 giờ nếu quy trình kéo dài hoặc mất máu quá nhiều. 

Người lớn suy thận:

Trẻ em

Liều dùng chung điều trị nhiễm trùng: Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: IM, IV

  • Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: 80 mg/kg/ngày chia 6 đến 8 giờ một lần, liều tối đa hàng ngày: 4.000 mg/ngày

  • Nhiễm trùng nặng: 160 mg/kg/ngày chia 6 giờ một lần; liều tối đa hàng ngày: 12 g/ngày.

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, phức tạp: Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: IV: 160 mg/kg/ngày chia 4 đến 6 giờ một lần, liều tối đa hàng ngày: 8 g/ngày 

Viêm phúc mạc, dự phòng cho bệnh nhân thẩm phân phúc mạc trải qua các thủ thuật tiêu hóa hoặc sinh dục: Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: IV: 30 đến 40 mg/kg, dùng 30 đến 60 phút trước khi làm thủ thuật; liều tối đa: 2.000 mg/liều.

Dự phòng phẫu thuật: IV:

Trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên: 30 đến 40 mg/kg 30 đến 60 phút trước vết mổ ban đầu, tiếp theo là 30 đến 40 mg/kg mỗi 6 giờ trong tối đa 24 giờ, liều duy nhất tối đa: 2.000 mg.

Đối tượng khác

Suy thận

Người lớn

Liều nạp: 1 đến 2g, tiếp theo là dùng liều duy trì theo CrCl.

Liều lượng duy trì:

  • CrCl 30 đến 50 mL/phút: 1 đến 2g sau mỗi 8 đến 12 giờ.
  • CrCl 10 đến 29 mL/phút: 1 đến 2g mỗi 12 đến 24 giờ.
  • CrCl 5 đến 9 mL/phút: 0,5 đến 1g mỗi 12 đến 24 giờ.
  • CrCl < 5 mL/phút: 0,5 đến 1g mỗi 24 đến 48 giờ.

Thẩm tách máu: Liều nạp: 1 đến 2g sau mỗi lần thẩm tách máu; liều duy trì như đã lưu ý ở trên dựa trên độ thanh thải creatinin.

Trẻ em

Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Khuyến cáo về liều điều chỉnh qua thận dựa trên liều 20 đến 40 mg/kg/liều cứ sau 6 giờ.

  • GFR > 50 mL/phút/1,73 m2 : Không cần điều chỉnh.

  • GFR 30 đến 50 mL/phút/1,73 m2 : 20 đến 40 mg / kg / liều cứ 8 giờ một lần.

  • GFR 10 đến 29 mL/phút/1,73 m2 : 20 đến 40 mg / kg / liều cứ 12 giờ một lần.

  • GFR <10 mL/phút/1,73 m2 : 20 đến 40 mg / kg / liều mỗi 24 giờ.

  • Thẩm tách máu ngắt quãng: Thẩm tách vừa phải (20% đến 50%): 20 đến 40 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.

  • Thẩm phân phúc mạc (PD): 20 đến 40 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.

  • Điều trị thay thế thận liên tục (CRRT): 20 đến 40 mg/kg/liều cứ 8 giờ một lần.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.