Celdaz 200
Số đăng ký / SKUceldaz-200
Nhà sản xuấtCelon Pharma S.A.
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ
Celdaz 200 là thuốc gì? Celdaz 200 là thuốc kê đơn chứa Dacarbazine 200mg, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm và sử dụng trong điều trị một số ...

Thành phần Celdaz 200
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dacarbazin | - |
Công dụng Celdaz 200
- Cách dùng:
- Dùng đường tiêm.
- Liều dùng:
- Điều trị u hắc tố ác tính: tiêm tĩnh mạch liều từ 2 đến 4,5 mg/kg, mỗi ngày 1 lần, thực hiện trong 10 ngày liên tiếp, lặp lại chu kỳ tiêm sau mỗi 4 tuần HOẶC Tiêm tĩnh mạch liều 250 mg/m2 mỗi ngày 1 lần trong 5 ngày liên tiếp; lặp lại chu kỳ tiêm sau mỗi 3 tuần.
- Với u lympho Hodgkin (liều kết hợp trong phác đồ): tiêm tĩnh mạch dacarbazine liều 150 mg/m2, mỗi ngày 1 lần, thực hiện trong 5 ngày liên tiếp, lặp lại chu kỳ tiêm sau mỗi 4 tuần HOẶC Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 375 mg/m2 trong ngày đầu tiên sử dụng liệu pháp phối hợp; lặp lại liều tiêm sau mỗi 15 ngày.
Cách dùng Celdaz 200
- Cách dùng:
- Dùng đường tiêm.
- Liều dùng:
- Điều trị u hắc tố ác tính: tiêm tĩnh mạch liều từ 2 đến 4,5 mg/kg, mỗi ngày 1 lần, thực hiện trong 10 ngày liên tiếp, lặp lại chu kỳ tiêm sau mỗi 4 tuần HOẶC Tiêm tĩnh mạch liều 250 mg/m2 mỗi ngày 1 lần trong 5 ngày liên tiếp; lặp lại chu kỳ tiêm sau mỗi 3 tuần.
- Với u lympho Hodgkin (liều kết hợp trong phác đồ): tiêm tĩnh mạch dacarbazine liều 150 mg/m2, mỗi ngày 1 lần, thực hiện trong 5 ngày liên tiếp, lặp lại chu kỳ tiêm sau mỗi 4 tuần HOẶC Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 375 mg/m2 trong ngày đầu tiên sử dụng liệu pháp phối hợp; lặp lại liều tiêm sau mỗi 15 ngày.
Tác dụng phụ Celdaz 200
Thuốc Celdaz 200 có thể dẫn đến một số tác dụng nghiêm trọng như:
- Suy giảm tạo máu (suy tủy xương): phản ứng phụ thường gặp khi tiêm dacarbazine.
- Một số trường hợp hoại tử gan đã được ghi nhận.
- Gây ung thư và quái thai (đã có nghiên cứu chứng minh trên động vật).
Những tác dụng phụ khác của Celdaz 200 đã được báo cáo bao gồm:
- Rất phổ biến: Chán ăn, buồn nôn và nôn (xuất hiện trên 90% bệnh nhân dùng thuốc),
- Phổ biến: rụng tóc, da tăng sắc tố, nhạy cảm với ánh sáng, thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu, nhìn mờ, suy giảm thị lực.
- Hiếm gặp: tiêu chảy, tắc tĩnh mạch gây hoại tử gan, tăng men gan, hội chứng Budd-Chiari, kích ứng chỗ tiêm, sốc phản vệ, ban đỏ, sần, nổi mề đay, mất bạch cầu hạt, tăng creatin/ ure máu, suy giảm chức năng thận.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





