Dây Cỏ Máu
Cỏ máu là tên gọi khác của dược liệu Kê huyết đằng. Hiện nay, dược liệu Kê huyết đằng được lấy từ nhiều loài cây khác nhau với cùng công dụng. Gọi là Cỏ máu vì trong thân cây có chứa một chất nhựa màu đỏ nâu như máu.
Thành phần Cỏ máu: Loài cây biết “chảy máu”
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Cỏ máu: Loài cây biết “chảy máu”
Theo Y học cổ truyền
Theo Y học cổ truyền, Cỏ máu có vị đắng, tính hơi ấm, có tác dụng bổ huyết, thanh nhiệt giải độc, thư cân, giảm đau. Cỏ máu được dùng trong phạm vi kinh nghiệm dân gian làm thuốc chữa các bệnh lý thiếu máu, lưng gối đau mỏi, chân tay tê liệt, kinh nguyệt không đều. Cây Hồng đằng còn dùng chữa kinh bế, đau bụng, phong thấp, giun kim, giun đũa.

Cỏ máu thường được dùng trong điều trị đau xương khớp
Theo Y học hiện đại
Tác dụng kháng khuẩn và kháng virus
Bệnh lý nhiễm trùng là một vấn đề sức khỏe ngày càng được chú ý, nhất là trong bối cảnh tình trạng đề kháng kháng sinh trở nên phổ biến.
Dịch chiết thân cây Cỏ máu thể hiện tác dụng kháng khuẩn mạnh, nhất là với các chủng Staphylococcus aureus và S.mutans. Ngoài ra, dịch chiết cây thuốc này còn ức chế chủng S.aureus kháng đa thuốc (chủng MDRS) với độc tính tương đối thấp. Hơn nữa, các hợp chất phân lập từ Cỏ máu ức chế sự phát triển của S.mutans mà không gây độc cho tế bào. Vì vậy, Cỏ máu có thể được xem là một tác nhân tiềm năng trong việc tìm kiếm và phát triển các kháng sinh thực vật mới.
Dịch chiết ethanol cây Cỏ máu thể hiện tác dụng ức chế các virus HIV, coxsackie B3 và virus viêm gan C. Đặc biệt, trên mô hình chuột cống trắng, dịch chiết Cỏ máu làm giảm nguy cơ viêm cơ tim và giảm tử vong do nhiễm virus coxsackie B3. Đối với tác dụng ức chế sự sinh trưởng và phát triển của virus, dịch chiết toàn phần cây Cỏ máu thể hiện tác dụng mạnh hơn các hợp chất phân lập từ chính dược liệu này.
Tác dụng kháng viêm
Một trong số những cơ chế phổ biến gây ra đáp ứng viêm của cơ thể là lipopolysaccharide (LPS). LPS là một kháng nguyên của tế bào vi khuẩn, khi xâm nhập vào cơ thể, phân tử này kích hoạt các đại thực bào, dẫn đến sự tổng hợp quá mức nitrit oxid (NO) và các chất trung gian hóa học như prostaglandin, TNF-α và các cytokin tiền viêm.
Cỏ máu là một tác nhân kháng viêm tiềm năng thông qua các thử nghiệm in vitro và in vivo. Cụ thể, dịch chiết nước và ethanol cây Cỏ máu ức chế sự sản xuất NO và TNF-α tạo ra bởi đại thực bào do kích thích của LPS. Trên thử nghiệm lâm sàng, dịch chiết Cỏ máu làm giảm đáp ứng viêm trong bệnh lý viêm da cơ địa thông qua làm giảm độ dày da và giảm nồng độ IgE trong máu.

Cỏ máu có tiềm năng sử dụng trong điều trị viêm da cơ địa nhờ tác dụng kháng viêm
Tác dụng chống oxy hóa
Cỏ máu thể hiện tác dụng chống oxy hóa mạnh do sự tồn tại của các hợp chất polyphenol trong cây. Khả năng chống oxy hóa của cây chủ yếu là do khả năng khử của các hợp chất, giúp loại bỏ hoặc trung hòa các gốc tự do và làm giảm sự peroxy hóa lipid. Các hợp chất polyphenol trong cây còn tham gia vào quá trình thải sắt khỏi các ion kim loại, làm suy yếu các phản ứng oxy hóa.
Tác dụng chống bệnh đái tháo đường
Đái tháo đường là một bệnh lý có liên quan chặt chẽ đến các stress oxy hóa do sự đường hóa protein trong các mô và sự oxy hóa glucose tạo ra các gốc tự do và hậu quả là làm tăng quá trình peroxy hóa lipid, gây tổn thương ADN của tế bào. Dịch chiết Cỏ máu có tác dụng chống oxy hóa mạnh, do đó có thể hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường. Ngoài ra, Cỏ máu trực tiếp cải thiện cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường thông qua ức chế các enzyme tân tạo đường và giảm hấp thu glucose.
Tác dụng kháng khối u
Các bằng chứng khoa học cho thấy Cỏ máu có vai trò tích cực trong hỗ trợ điều trị nhiều loại ung thư như ung thư vú, ung thư hạch, ung thư đại tràng và ung thư máu. Cơ chế gây độc tế bào của cây Cỏ máu tương đối đa dạng, bao gồm thúc đẩy sản xuất các protein tham gia vào quá trình chết tế bào theo chương trình và các protein gây stress tế bào; gây ngưng chu kỳ tế bào, giảm sự tân sinh mạch máu ở khối u và ngăn cản quá trình xâm lấn và di căn của tế bào ung thư.
Tác dụng tạo máu
Cỏ máu có thể kích hoạt các tế bào tạo máu và hồng cầu, phục hồi môi trường vi mô của tủy xương. Dịch chiết Cỏ máu cũng thúc đẩy quá trình tạo máu bằng cách kích hoạt sự biệt hóa các tế bào gốc trong hệ tạo máu.

Một trong những tác dụng dược lý của Cỏ máu là tạo máu
Cách dùng Cỏ máu: Loài cây biết “chảy máu”
Liều dùng hàng ngày 10 - 15g, sắc nước hoặc ngâm rượu uống.
Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau