Flurandrenolide
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Flurandrenolide **Loại thuốc** Thuốc kháng viêm nhóm corticosteroid **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc bôi dạng cream hàm lượng 0,025% và 0,05%. Thuốc bôi dạng lotion hàm lượng 0,05%. Thuốc mỡ hàm lượng 0,025% và 0,05%. Băng keo flurandrenolide 4 mcg/cm2
Thành phần Flurandrenolide - Thuốc chống viêm, trị bệnh lý ở da
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Flurandrenolide - Thuốc chống viêm, trị bệnh lý ở da
Cách dùng
Cân nhắc vị trí và tình trạng tổn thương khi chọn dạng bào chế. Dạng cream phù hợp với hầu hết các loại da. Dạng thuốc mỡ thường được sử dụng để điều trị các vết thương khô, có vảy. Băng keo flurandrenolide thích hợp nhất cho các vết thương khu trú khô, có vảy. Dạng lotion được dùng trong những trường hợp các nốt ban bị vỡ, đặc biệt là những vị trí da hay cọ xát (nách, bàn chân, bẹn…); lotion có thể được dùng cho vùng da có nhiều lông và da đầu.
Dạng bôi ngoài da: Chỉ được sử dụng cho da, tránh tiếp xúc với mắt. Thoa cream, lotion, thuốc mỡ lên vùng da bị tổn thương hoặc da đầu. Vùng da điều trị nên được vệ sinh sạch sẽ trước khi bôi thuốc trong trường hợp sử dụng băng kín để giảm nguy cơ nhiễm trùng. Thoa một lớp mỏng cream hoặc lotion lên vùng da tổn thương và xoa nhẹ nhàng. Đối với thuốc mỡ, chỉ cần bôi một lớp màng mỏng lên vết thương. Sau khi đạt được hiệu quả điều trị, có thể giảm tần suất sử dụng hoặc nồng độ thuốc xuống mức tổi thiểu cần thiết để duy trì tình trạng và tránh tái phát, có thể ngừng thuốc.
Băng keo flurandrenolide: Nhẹ nhàng làm sạch vùng da tổn thương bằng cách sử dụng xà phòng hoặc chất tẩy rửa diệt khuẩn để bỏ vảy, dịch tiết khô và lớp cream, thuốc mỡ đã thoa trước đó. Cạo lông, kẹp tóc ở những vị trí bôi thuốc; làm khô da hoàn toàn trước khi dán băng. Cắt băng dính lớn hơn diện tích da cần dùng một chút và làm tròn các góc, không làm rách băng. Dán băng lên vết thương sao cho vùng da nơi dán được mịn, sau đó nhấn vào vị trí dán. Nếu các đầu của miếng băng bị lỏng ra sớm, cắt bỏ các đầu băng và thay thế bằng miếng băng mới. Khi thay băng, cần làm sạch da và để khô trong vòng 1 giờ trước khi dán miếng băng mới.
Kết hợp với băng kín: Băng kín thường sử dụng trong trường hợp da bị tổn thương nặng hoặc kháng thuốc. Ngâm hoặc rửa vùng da tổn thương để loại bỏ vảy, thoa một lớp mỏng cream, lotion hoặc thuốc mỡ rồi xoa nhẹ lên vết thương, sau đó thoa thêm một lớp mỏng khác. Dùng màng nhựa mỏng, mềm dẻo che vùng da đã bôi thuốc và cố định bằng băng dính, gạc hoặc băng đàn hồi. Nếu vùng da tổn thương bị ẩm, dán lỏng các mép của màng nhựa hoặc làm thủng màng để hơi ẩm thừa thoát ra bên ngoài. Để tăng thêm độ ẩm cho các vùng da tổn thương bị khô, thoa cream hoặc lotion và che lại bằng miếng vải ẩm trước khi dán màng nhựa hoặc ngâm nhanh vùng da tổn thương trong nước trước khi bôi thuốc và dùng màng nhựa. Tần suất thay băng kín tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh. Làm sạch da và thoa corticosteroid sau mỗi lần thay băng. Đa số các bác sỹ khuyến cáo nên sử dụng băng kín trong vòng 12 giờ hàng ngày để giảm nguy cơ tác dụng có hại, giảm sự hấp thu toàn thân của thuốc và thuận tiện hơn cho bệnh nhân. Nhà sản xuất khuyến cáo nên tiếp tục điều trị trong vài ngày sau khi lành vết thương để tránh tái phát; nếu các triệu chứng tái phát, tiếp tục lại điều trị với băng kín có thể làm thuyên giảm.
Thuốc và băng kín có thể sử dụng vào ban đêm.
Người lớn
Thoa một lượng nhỏ cream, lotion hoặc thuốc mỡ 2 - 3 lần hàng ngày.
Thay băng sau mỗi 12 giờ, không cần thay băng trong 24 giờ nếu dung nạp và tuân thủ tốt. Nếu cần thiết, có thể dùng băng vào ban đêm và tháo ra vào ban ngày.
Trẻ em
Thoa một lượng thuốc ít nhất có tác dụng.
Thoa một lượng nhỏ cream, lotion hoặc thuốc mỡ 2 - 3 lần hàng ngày.
Thay băng sau mỗi 12 giờ, không cần thay băng trong 24 giờ nếu dung nạp tốt và tuân thủ tốt. Nếu cần thiết, có thể dùng băng vào ban đêm và tháo ra vào ban ngày.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau