Duckinds 30
* Duloxetine là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm, hoạt động bằng cách ức chế tái hấp thu serotonin (5-HT) và noradrenalin (NA) tại các tế bào thần kinh. Nhờ cơ chế này, nồng độ của hai chất dẫn truyền thần kinh được duy trì cao hơn trong não, góp phần cải thiện tâm trạng, giảm lo âu và tăng khả năng kiểm soát cảm giác đau. Hoạt chất chỉ tác động rất ít lên dopamin và hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến các thụ thể histamin, cholinergic, adrenergic hay dopaminergic khác. Tác dụng của Duloxetine có liên quan đến liều dùng; khi sử dụng ở liều phù hợp, thuốc giúp tăng cường hoạt động của serotonin và noradrenalin tại các khe synap, từ đó hỗ trợ điều hòa cảm xúc và giảm đau hiệu quả.

Thành phần Duckinds 30
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Duloxetine | 30mg |
Công dụng Duckinds 30
- Duloxetine là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm, hoạt động bằng cách ức chế tái hấp thu serotonin (5-HT) và noradrenalin (NA) tại các tế bào thần kinh. Nhờ cơ chế này, nồng độ của hai chất dẫn truyền thần kinh được duy trì cao hơn trong não, góp phần cải thiện tâm trạng, giảm lo âu và tăng khả năng kiểm soát cảm giác đau. Hoạt chất chỉ tác động rất ít lên dopamin và hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến các thụ thể histamin, cholinergic, adrenergic hay dopaminergic khác. Tác dụng của Duloxetine có liên quan đến liều dùng; khi sử dụng ở liều phù hợp, thuốc giúp tăng cường hoạt động của serotonin và noradrenalin tại các khe synap, từ đó hỗ trợ điều hòa cảm xúc và giảm đau hiệu quả.
Thông tin chi tiết về Thuốc Duckinds 30 điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu
Cách dùng Duckinds 30
- Cách dùng:
- Dùng thuốc Duckinds 30 bằng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng bữa ăn. Hãy nuốt nguyên cả viên với một cốc nước vừa đủ.
- Không tự ý tăng liều hay ngưng thuốc đột ngột. Khi cần dừng điều trị, nên giảm liều từ từ theo hướng dẫn bác sĩ để tránh hội chứng cai thuốc.
- Liều dùng:
- Điều trị trầm cảm
- Liều khởi đầu và duy trì thông thường: 60mg/lần/ngày (tương đương 2 viên Duckinds 30).
- Liều tối đa có thể tăng đến 120mg/ngày, tùy đáp ứng của từng người.
- Hiệu quả điều trị thường thấy sau 2-4 tuần.
- Sau khi cải thiện, nên tiếp tục dùng thuốc thêm vài tháng để tránh tái phát.
- Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa
- Khởi đầu bằng 30mg/lần/ngày. Nếu đáp ứng chưa tốt, có thể tăng lên 60mg/lần/ngày.
- Một số trường hợp có thể cần tăng đến 120mg/ngày dưới sự theo dõi của bác sĩ.
- Điều trị đau do tổn thương thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường
- Liều khuyến cáo: 60mg/lần/ngày.
- Nếu cần thiết, có thể tăng dần đến 120mg/ngày, chia làm 2 lần uống.
- Điều trị trầm cảm
Tác dụng phụ Duckinds 30
- Rất thường gặp: Buồn nôn, đau đầu, ngủ gà, khô miệng.
- Thường gặp: Mất ngủ, chóng mặt, lo lắng, giấc mơ bất thường, cực khoái bất thường, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn. đổ mồ hôi, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, tiểu rắt, khó tiểu. đau cơ, co thắt cơ, phát ban, giảm cân, mệt mỏi, suy sụp, đỏ bừng, đánh trống ngự, nhìn mờ, ù tai, ngủ lịm, run, dị cảm, giảm cả giác thèm ăn.
- Ít gặp: Tăng huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, chảy máu cam, co thắt cổ họng, xuất huyết tiêu hóa, viêm dạ dày, ợ hơi, chứng khó nuốt, viêm gan, rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết âm đạo, đau tinh hoàn, đau ngực, ớn lạnh, run,khát nước, mệt mỏi, rối loạn dáng đi, viêm da tiếp xúc, nổi mẩn da, nhạy cảm với ánh sáng, tiểu đêm, bí tiểu, đa niệu, nghẽn đường niệu, giảm cân nhẹ, tăng đường huyết, viêm thanh quản, có ý nghĩ tự tử, rối loạn giấc ngủ, thờ ơ, mất phương hướng, nghiến răng, rung giật cơ, bệnh ngồi không yên, bồn chồn, loạn vị giác, rối loạn vận động, giảm thị lực, giãn đồng tử, chóng mặt, đau tai, tim đập nhanh, loạn nhịp thất, ngất, tăng Kali máu, tăng creatinin máu, tăng cân.
- Hiếm gặp: Viêm gan, suy gan, vàng da, phù mạch máu não, phản ứng dị ứng nặng, hộ chứng Stevens-Johnson, viêm miệng, hơi thở có mùi, viêm đại tràng, đi ngoài ra máu, bệnh phổi kẽ, tăng nhãn áp, cơn khủng hoảng tăng huyết áp, co giật, hội chứng ngoại tháp, rối loạn nhịp tim, tăng cholesterol máu, xuất huyết sau sinh, tăng prolactin, triệu chứng mãn kinh, cứng hàm, mùi nước tiểu bất thường, có hành vi tự tử, mất nước, hạ natri máu, suy giáp.
Bảo quản Duckinds 30
Giữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý & Thận trọng Duckinds 30
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với duloxetin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang dùng hoặc vừa ngừng dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày.
- Bệnh gan nặng, suy thận nặng.
- Tăng huyết áp không kiểm soát được.
- Không phối hợp với fluvoxamin, Ciprofloxacin, enoxacin (vì làm tăng nồng độ thuốc trong máu).
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng ở người có tiền sử hưng cảm, động kinh, tăng nhãn áp, bệnh tim mạch hoặc tăng huyết áp, đồng thời theo dõi sức khỏe trong suốt quá trình điều trị.
- Trong những tuần đầu sử dụng, đặc biệt ở người dưới 25 tuổi, thuốc có thể làm xuất hiện hoặc gia tăng cảm giác lo âu và ý nghĩ tự làm hại bản thân, do đó cần được theo dõi chặt chẽ.
- Hạn chế uống rượu và tránh phối hợp với St. John’s Wort hoặc các thuốc có tác dụng an thần, vì có thể làm tăng tác dụng phụ trên thần kinh.
- Không nên tự ý ngừng thuốc đột ngột. Việc dừng điều trị cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm nguy cơ xuất hiện các triệu chứng cai thuốc như chóng mặt, buồn nôn, mất ngủ, bồn chồn hoặc kích thích.
- Nếu cảm thấy buồn ngủ, choáng váng hoặc giảm khả năng tập trung sau khi dùng thuốc, nên tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
Tương tác thuốc
- Không sử dụng Duloxetine đồng thời với thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng MAOI. Sự phối hợp này có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin, một biến chứng nghiêm trọng có khả năng đe dọa tính mạng.
- Những thuốc ức chế enzym CYP1A2 có thể làm giảm chuyển hóa Duloxetine, dẫn đến tăng nồng độ hoạt chất trong máu và làm gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
- Khi dùng cùng các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, người bệnh dễ gặp tình trạng buồn ngủ nhiều hơn, chóng mặt hoặc suy giảm khả năng tập trung.
- Phối hợp Duloxetine với các thuốc làm tăng serotonin như SSRI, SNRI, thuốc chống trầm cảm ba vòng, triptan điều trị đau nửa đầu, tramadol, tryptophan hoặc thảo dược St. John’s Wort có thể làm tăng khả năng xuất hiện hội chứng serotonin.
- Dùng đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, bầm tím hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
- Duloxetine còn có khả năng ức chế CYP2D6, khiến nồng độ của các thuốc được chuyển hóa qua enzym này tăng lên. Vì vậy, bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều khi phối hợp điều trị.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





