Herarubicin

Số đăng ký / SKU893114022126
Nhà sản xuấtCông ty TNHH sinh dược phẩm Hera
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ x 5ml Hộp 1 lọ x 25ml

Epirubicin là một hoạt chất hóa trị thuộc nhóm anthracycline, được sử dụng trong điều trị nhiều loại ung thư. Thuốc tác động bằng cách gắn vào cấu trúc ADN của tế bào, nhanh chóng thâm nhập vào nhân tế bào và làm gián đoạn quá trình sao chép vật chất di truyền, từ đó ức chế sự phân chia và phát triển của tế bào ác tính. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy epirubicin có hiệu quả trên nhiều mô hình khối u khác nhau.

Hình ảnh Herarubicin

Thành phần Herarubicin

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Epirubicin2mg/ml.

Công dụng Herarubicin

Epirubicin là một hoạt chất hóa trị thuộc nhóm anthracycline, được sử dụng trong điều trị nhiều loại ung thư. Thuốc tác động bằng cách gắn vào cấu trúc ADN của tế bào, nhanh chóng thâm nhập vào nhân tế bào và làm gián đoạn quá trình sao chép vật chất di truyền, từ đó ức chế sự phân chia và phát triển của tế bào ác tính. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy epirubicin có hiệu quả trên nhiều mô hình khối u khác nhau.

Thông tin chi tiết về Herarubicin - Thuốc chỉ định điều trị nhiều loại ung thư

Cách dùng Herarubicin

  • Cách dùng: 
    • Đường tĩnh mạch.
    • Đường truyền vào bàng quang.
    • Đường tĩnh mạch:
    • Nên truyền qua dây truyền có Dung dịch Natri clorid 0,9% đang chảy tự do sau khi xác định kim nằm đúng trong tĩnh mạch. Nếu thoát mạch phải ngừng ngay.
    • Đường bàng quang:
    • Giữ dung dịch trong bàng quang 1 – 2 giờ.
    • Không uống chất lỏng trong 12 giờ trước truyền.
    • Trong thời gian lưu thuốc, bệnh nhân nên thay đổi tư thế định kỳ và đi tiểu khi kết thúc
  • Liều dùng: 
    • Để hạn chế độc tính trên tim, tổng liều tích lũy epirubicin hydrochloride không được vượt quá 900 – 1.000 mg/m².
    • Liều thông thường khi đơn trị liệu ở người lớn:
    • Dùng 60 – 90 mg/m² diện tích cơ thể.
    • Tiêm tĩnh mạch trong 3 – 5 phút.
    • Lặp lại sau 21 ngày, tùy tình trạng huyết học và chức năng tủy xương.
    • Nếu xuất hiện giảm bạch cầu trung tính, sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng kéo dài đến ngày 21, cần giảm liều hoặc trì hoãn chu kỳ tiếp theo.
    • Liều cao:
      • Ung thư phổi tế bào nhỏ chưa điều trị trước đó: 120 mg/m² vào ngày 1, mỗi 3 tuần.
      • Ung thư vú giai đoạn sớm có hạch dương tính (điều trị hỗ trợ):
      • 100 mg/m² liều duy nhất ngày 1 hoặc
      • 120 mg/m² chia ngày 1 và ngày 8,
      • Lặp lại mỗi 3 – 4 tuần,
      • Dùng phối hợp Cyclophosphamide, 5-fluorouracil đường tĩnh mạch và Tamoxifen đường uống.
      • Giảm liều ở bệnh nhân suy tủy xương, lớn tuổi, từng hóa trị/xạ trị hoặc có xâm lấn tủy:
      • Liều thường: 60 – 75 mg/m²
      • Liều cao: 105 – 120 mg/m²
      • Các chỉ định khác:
        • Ung thư buồng trứng tiến triển: 60 – 90 mg/m² (đơn trị), 50 – 100 mg/m² (phối hợp).
        • Ung thư dạ dày: 60 – 90 mg/m² (đơn trị), 50 mg/m² (phối hợp).
        • Ung thư phổi tế bào nhỏ: 120 mg/m².
        • Ung thư bàng quang:
        • 50 mg/50 ml hoặc 80 mg/50 ml (biểu mô tại chỗ).
        • Dự phòng: 50 mg/50 ml hàng tuần trong 4 tuần, sau đó mỗi tháng trong 11 tháng.
        • Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:
        • Bilirubin 1,4 – 3 mg/100 ml: giảm 50%.
        • Bilirubin >3 mg/100 ml hoặc SGOT >4 lần giới hạn trên bình thường: giảm 75%.
      • Suy thận:
        • Thường không cần chỉnh liều ở mức độ vừa.
        • Cân nhắc chỉnh liều nếu creatinin huyết thanh >5 mg/dl.
      • Trẻ em:
        • Chưa xác lập độ an toàn và hiệu quả.

Tác dụng phụ Herarubicin

  • Suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, sốt giảm bạch cầu trung tính.
  • Buồn nôn, nôn, viêm miệng, viêm niêm mạc, đau bụng, tiêu chảy.
  • Rụng tóc, phát ban, ngứa, thay đổi sắc tố da hoặc móng.
  • Nhiễm khuẩn, viêm kết mạc, viêm giác mạc.
  • Nóng bừng, viêm tĩnh mạch, huyết khối.
  • Loạn nhịp tim, giảm phân suất tống máu thất trái, suy tim sung huyết.
  • Nước tiểu đỏ trong 1 – 2 ngày sau dùng thuốc.
  • Mệt mỏi, sốt, ớn lạnh.
  • Thoát mạch có thể gây hoại tử mô mềm.
  • Viêm bàng quang khi truyền nội bàng quang.

Bảo quản Herarubicin

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 2 – 8°C.

Lưu ý & Thận trọng Herarubicin

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với epirubicin, tá dược của thuốc, anthracycline hoặc anthracenedione.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Theo đường tĩnh mạch:
  • Suy tủy xương kéo dài.
  • Suy gan nặng.
  • Suy tim nặng.
  • Nhồi máu cơ tim gần đây.
  • Loạn nhịp tim nặng.
  • Đã dùng anthracycline/anthracenedione đến liều tích lũy tối đa.
  • Nhiễm trùng toàn thân cấp.
  • Đau thắt ngực không ổn định.
  • Bệnh cơ tim.
  • Nhiễm trùng cấp ở tim.
  • Viêm niêm mạc miệng hoặc tiêu hóa nghiêm trọng.
  • Theo đường truyền vào bàng quang:
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • U xâm lấn thành bàng quang.
  • Khó đặt ống thông.
  • Viêm bàng quang.
  • Tiểu máu.
  • Co thắt bàng quang.
  • Thể tích nước tiểu tồn lưu lớn.

Thận trọng khi sử dụng

  • Herarubicin chỉ nên được sử dụng tại các cơ sở y tế chuyên khoa dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bằng thuốc chống ung thư.
  • Trước khi bắt đầu liệu trình mới, người bệnh cần hồi phục đầy đủ các tác dụng không mong muốn do đợt hóa trị trước gây ra.
  • Cần kiểm tra công thức máu thường xuyên trong suốt quá trình điều trị nhằm phát hiện sớm tình trạng suy tủy hoặc các bất thường huyết học.
  • Nguy cơ tổn thương tim có xu hướng tăng theo tổng liều tích lũy, đặc biệt khi liều dùng vượt ngưỡng 900 mg/m².
  • Chức năng tim cần được đánh giá định kỳ bằng điện tâm đồ (ECG), siêu âm tim (ECHO), chụp MUGA hoặc các phương pháp phù hợp khác trước và trong khi điều trị.
  • Người bệnh nên được theo dõi chức năng gan, thận thường xuyên để kịp thời điều chỉnh phác đồ khi cần thiết.
  • Thuốc thoát ra ngoài tĩnh mạch trong quá trình truyền có thể gây viêm mô, tổn thương nặng hoặc hoại tử tại vị trí tiêm.
  • Việc phá hủy nhanh số lượng lớn tế bào ung thư có thể dẫn đến tăng acid uric máu và làm xuất hiện hội chứng ly giải khối u.
  • Epirubicin có khả năng gây tổn thương vật chất di truyền, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cả nam và nữ.
  • Người bệnh cần hạn chế tiếp xúc với những người vừa được tiêm vaccin bại liệt sống để giảm nguy cơ lây nhiễm.

Tương tác thuốc

  • Khi phối hợp Herarubicin với các thuốc gây độc tế bào khác, nguy cơ ức chế tủy xương và các tác dụng phụ trên hệ tạo máu, đường tiêu hóa có thể gia tăng đáng kể.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc tim như 5-fluorouracil, cyclophosphamide, cisplatin hoặc nhóm taxane có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ tim.
  • Trastuzumab có thể làm tăng tỷ lệ suy giảm chức năng tim; do đó nên hạn chế dùng các thuốc anthracycline trong khoảng 7 tháng sau khi ngừng trastuzumab nếu điều kiện lâm sàng cho phép.
  • Cimetidine có khả năng làm tăng mức độ phơi nhiễm của epirubicin trong cơ thể, với diện tích dưới đường cong (AUC) tăng khoảng 50%.
  • Paclitaxel và docetaxel có thể ảnh hưởng đến nồng độ epirubicin cũng như các chất chuyển hóa của thuốc trong máu.
  • Verapamil hoặc dexverapamil có thể làm thay đổi quá trình hấp thu, phân bố và thải trừ của epirubicin.
  • Quinine có khả năng tác động đến sự phân bố của thuốc trong các mô và cơ quan.
  • Interferon alfa có thể làm giảm độ thanh thải toàn thân, khiến thuốc lưu lại trong cơ thể lâu hơn.
  • Không nên pha chung với heparin do nguy cơ tạo kết tủa, làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Cần tránh sử dụng các loại vắc xin sống trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc liệu trình để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.