Leetrexate 2.5

Số đăng ký / SKUleetrexate-25
Nhà sản xuấtJohnlee Pharmaceuticals Pvt. Ltd - Ấn Độ
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

* Methotrexate là hoạt chất thuộc nhóm đối kháng acid folic, được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư và một số bệnh tự miễn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzym dihydrofolate reductase với ái lực cao, từ đó ngăn cản quá trình tạo thành tetrahydrofolate – một chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và phân chia tế bào. Kết quả là quá trình tăng sinh tế bào bị kìm hãm, đặc biệt ở các mô có tốc độ phát triển nhanh như tế bào ung thư, tủy xương, tế bào thai, da và niêm mạc đường tiêu hóa.

Hình ảnh Leetrexate 2.5

Thành phần Leetrexate 2.5

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Methotrexate2.5mg

Công dụng Leetrexate 2.5

  • Methotrexate là hoạt chất thuộc nhóm đối kháng acid folic, được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư và một số bệnh tự miễn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzym dihydrofolate reductase với ái lực cao, từ đó ngăn cản quá trình tạo thành tetrahydrofolate – một chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và phân chia tế bào. Kết quả là quá trình tăng sinh tế bào bị kìm hãm, đặc biệt ở các mô có tốc độ phát triển nhanh như tế bào ung thư, tủy xương, tế bào thai, da và niêm mạc đường tiêu hóa.
  • Bên cạnh tác dụng chống ung thư, methotrexate còn có đặc tính điều hòa miễn dịch và chống viêm. Nhờ khả năng làm giảm hoạt động quá mức của hệ miễn dịch, thuốc được sử dụng hiệu quả trong điều trị viêm khớp dạng thấp và một số bệnh tự miễn khác. Ngoài ra, tác dụng ức chế miễn dịch của methotrexate còn góp phần hạn chế phản ứng đào thải trong một số trường hợp ghép tủy xương.

Thông tin chi tiết về Leetrexate 2.5 điều trị vảy nến và viêm khớp dạng thấp

Cách dùng Leetrexate 2.5

  • Cách dùng: 

    • Dùng đường uống, trước bữa ăn, không nhai viên thuốc.

     

  • Liều dùng: 

    • Viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu 3 viên/lần/tuần hoặc 1 viên mg/lần x 3 lần/tuần (cách nhau 12 giờ). Tăng liều dần tối đa 8 viên/tuần, sau đó giảm về liều thấp nhất có hiệu quả.
    • Bệnh vảy nến: Liều ban đầu 4-10 viên/lần/tuần hoặc 1 mg/lần x 3 lần/tuần (cách nhau 12 giờ), không vượt quá 12 viên/tuần. Điều chỉnh giảm sau khi đạt hiệu quả.
    • U sùi dạng nấm: Dùng 1-4 viên mỗi ngày trong vài tuần hoặc vài tháng, giảm liều hoặc ngừng thuốc dựa trên đáp ứng và chỉ số huyết học.
    • Thời gian điều trị phụ thuộc vào bệnh lý, phác đồ, và đáp ứng của bệnh nhân.

Tác dụng phụ Leetrexate 2.5

Tác dụng phụ thường gặp của Methotrexate

  • Viêm loét đường tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày.

  • Giảm số lượng bạch cầu.

  • Buồn nôn và khó chịu ở đường tiêu hóa.

  • Cảm giác mệt mỏi, suy nhược.

  • Lạnh run.

  • Sốt.

  • Chóng mặt.

  • Suy giảm khả năng đề kháng, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.

Các tác dụng phụ khác theo từng hệ cơ quan

Hệ tiêu hóa

  • Viêm lợi, viêm họng.

  • Viêm dạ dày.

  • Chán ăn.

  • Buồn nôn, nôn.

  • Tiêu chảy.

  • Nôn ra máu.

  • Đi ngoài phân có máu.

  • Loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

  • Viêm ruột.

  • Viêm tụy.

Hệ tim mạch

  • Viêm màng ngoài tim.

  • Tràn dịch màng ngoài tim.

  • Hạ huyết áp.

  • Huyết khối và các biến cố tắc mạch.

Hệ thần kinh

  • Đau đầu.

  • Buồn ngủ.

  • Mờ mắt.

  • Yếu hoặc liệt nhẹ.

  • Co giật.

  • Thay đổi tâm trạng.

  • Bệnh lý não.

Nhiễm trùng

  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội.

  • Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (trước đây gọi là Pneumocystis carinii).

  • Một số trường hợp nhiễm trùng nặng có thể dẫn đến tử vong.

Trên mắt

  • Viêm kết mạc.

  • Rối loạn thị giác nghiêm trọng chưa rõ nguyên nhân.

Trên hệ hô hấp

  • Viêm phổi kẽ.

  • Bệnh phổi kẽ mạn tính.

  • Đã ghi nhận một số trường hợp biến chứng hô hấp nghiêm trọng gây tử vong.

Trên da và mô dưới da

  • Phát ban, nổi mẩn đỏ.

  • Ngứa và nổi mề đay.

  • Tăng nhạy cảm với ánh sáng.

  • Thay đổi sắc tố da.

  • Rụng tóc.

  • Dễ bầm tím.

  • Nổi mụn trứng cá.

  • Mụn nhọt.

  • Hoại tử da.

  • Viêm da tróc vảy.

Bảo quản Leetrexate 2.5

Nơi khô ráo thoáng mát Nhiệt độ dưới 25oC

Lưu ý & Thận trọng Leetrexate 2.5

Chống chỉ định

  • Methotrexate có thể gây tử vong cho thai nhi hoặc dị tật bẩm sinh nếu sử dụng ở phụ nữ mang thai. Thuốc không được dùng cho phụ nữ có thai bị vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp, trừ khi điều trị khối u với lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ đối với thai nhi.
  • Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú do nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh.
  • Methotrexate không được dùng cho bệnh nhân bị vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp có thói quen uống rượu, mắc bệnh gan liên quan đến rượu, hoặc các bệnh gan mạn tính.
  • Những người bị hội chứng suy giảm miễn dịch hoặc có kết quả xét nghiệm cho thấy dấu hiệu suy giảm miễn dịch không nên sử dụng thuốc này.
  • Bệnh nhân vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp có tiền sử rối loạn máu như giảm sản tủy, thiếu bạch cầu, thiếu tiểu cầu, hoặc thiếu máu nghiêm trọng không được dùng methotrexate.
  • Methotrexate chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng không được sử dụng methotrexate.

Thận trọng khi sử dụng

  • Methotrexate có thể gây độc tính nghiêm trọng, đặc biệt khi sử dụng kéo dài hoặc dùng liều cao.
  • Mức độ độc tính thường liên quan đến liều lượng và tần suất sử dụng thuốc.
  • Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi do chức năng gan, thận và dự trữ folat có thể suy giảm.
  • Người bệnh cần được theo dõi định kỳ bằng các xét nghiệm công thức máu, chức năng gan, chức năng thận và các kiểm tra cần thiết khác.
  • Việc theo dõi chặt chẽ giúp phát hiện sớm các tác dụng không mong muốn và hạn chế biến chứng.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexate trong máu, làm tăng nguy cơ độc tính nghiêm trọng trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
  • Salicylat, phenylbutazon, phenytoin, sulfonamid: Làm tăng lượng methotrexate tự do trong huyết tương do cạnh tranh vị trí gắn protein, từ đó gia tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Tetracyclin, chloramphenicol và kháng sinh phổ rộng: Có thể làm giảm hấp thu và thay đổi quá trình chuyển hóa của methotrexate.
  • Penicillin: Làm giảm thải trừ methotrexate qua thận, dẫn đến tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Etretinate và các retinoid khác: Làm tăng nguy cơ gây độc trên gan khi dùng đồng thời.
  • Theophylline: Methotrexate có thể làm giảm độ thanh thải của theophylline, làm tăng nguy cơ tích lũy và tác dụng không mong muốn.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.