Lenvalieva 10mg
Lenvatinib là một thuốc điều trị ung thư được chỉ định cho nhiều bệnh lý như ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng iod phóng xạ, ung thư gan, thận và nội mạc tử cung. Hoạt chất này phát huy tác dụng bằng cách ức chế các thụ thể tyrosine kinase, từ đó ngăn chặn sự gắn kết của các yếu tố tăng trưởng với thụ thể, góp phần kìm hãm quá trình tạo mạch và sự phát triển của khối u.

Thành phần Lenvalieva 10mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Lenvatinib | 10mg |
Công dụng Lenvalieva 10mg
Lenvatinib là một thuốc điều trị ung thư được chỉ định cho nhiều bệnh lý như ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng iod phóng xạ, ung thư gan, thận và nội mạc tử cung. Hoạt chất này phát huy tác dụng bằng cách ức chế các thụ thể tyrosine kinase, từ đó ngăn chặn sự gắn kết của các yếu tố tăng trưởng với thụ thể, góp phần kìm hãm quá trình tạo mạch và sự phát triển của khối u.
Thông tin chi tiết về Lenvalieva 10mg - Thuốc điều trị một số loại bệnh ung thư
Cách dùng Lenvalieva 10mg
Cách dùng:
- Thuốc Lenvalieva 10mg được sử dụng bằng đường uống, hãy nuốt cả viên với một cốc nước vừa đủ, không nhai viên. Bạn có thể uống trong hay ngoài bữa ăn đều được, tuy nhiên cần uống vào cùng một thời điểm trong ngày.
Liều dùng:
- Điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp: Liều dùng 24mg/lần/ngày, duy trì cho tới khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được.
- Ung thư biểu mô thận sử dụng liều 18mg Lenvalieva 10/lần kết hợp với 5mg Everolimus, duy trì cho tới khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được.
- Ung thư biểu mô tế bào gan: Dùng liều 12mg/lần/ngày với người trên 60kg hoặc 8mg/lần/ngày với người dưới 60kg, duy trì cho tới khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được.
- Ung thư nội mạc tử cung: Dùng liều 20mg/lần/ngày kết hợp với pembrolizumab tiêm tĩnh mạch với liều 200mg mỗi 3 tuần hoặc 400mg mỗi 6 tuần.
Tác dụng phụ Lenvalieva 10mg
- Rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, huyết khối động mạch, tắc mạch.
- Suy gan, suy thận, nhiễm độc gan, kéo dài khoảng QT, protein giảm, hạ Canxi máu.
- Đau đầu, đau lưng, đua khớp, sưng chân, đau cơ bắp.
- Khó ngủ.
- Chảy máu cam, xuất huyết.
- Phát ban da, sưng đỏ da, nổi mẩn đỏ, mẩn ngứa, bong da.
- Số lượng bạch cầu giảm.
- Thay đổi các chỉ số xét nghiệm chức năng gan, thận.
- Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, cơ thể mệt mỏi, lở miệng.
- Khó thở.
- Mờ mắt, giảm thị lực, thậm chí mất thị lực.
- Nước tiểu sẫm màu, phân đen, vàng da hoặc vàng mắt.
- Có cảm giác tê, ngứa ran ngón tay, ngón chân, quanh miệng.
- Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào hãy ngừng sử dụng và báo ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Lenvalieva 10mg
Bảo quản thuốc Lenvalieva 10mg ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.
Lưu ý & Thận trọng Lenvalieva 10mg
Chống chỉ định
Chống chỉ định thuốc Lenvalieva 10mg cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc này, đối tượng dưới 18 tuổi, phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





