Quinidine

Số đăng ký / SKUquinidine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Quinidine **Loại thuốc** Chống loạn nhịp tim (nhóm IA). **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén quinidine sulfate 200 mg, 300 mg. Viên nén phóng thích kéo dài quinidine sulfate 300 mg. Viên nén phóng thích kéo dài quinidine gluconate 324 mg. Dung dịch tiêm 80mg/ml (10ml).

Chưa có hình ảnh

Thành phần Quinidine - Thuốc trị rối loạn nhịp tim

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Quinidine - Thuốc trị rối loạn nhịp tim

Người lớn

Loạn nhịp tim

Viên nén phóng thích tức thì: 

Khởi đầu, uống 400 mg quinidine sulfate (332 mg quinidine) mỗi 6 giờ

Có thể tăng liều một cách thận trọng nếu không đạt được chuyển đổi sau 4 hoặc 5 liều. 

Viên nén phóng thích kéo dài: 

Khởi đầu 300 mg quinidine sulfate (249 mg quinidine) mỗi 8-12 giờ. 

Hoặc khởi đầu 648 mg quinidine gluconate (403 mg quinidine) mỗi 8 giờ, có thể tăng liều một cách thận trọng nếu không đạt được chuyển đổi sau 3 hoặc 4 liều. 

Hoặc khởi đầu 324 mg quinidine gluconate (202 mg quinidine) mỗi 8 giờ trong 2 ngày, sau đó 648 mg quinidine gluconate (403 mg quinidine) mỗi 12 giờ trong 2 ngày, sau đó 648 mg quinidine gluconate (403 mg quinidine) mỗi 8 giờ trong tối đa 4 ngày. Nếu liều 648 mg không được dung nạp, có thể tiếp tục dùng liều thấp hơn trong 4 ngày qua.

Giảm tần suất tái phát rung nhĩ 

Dạng viên nén thông thường: 

Khởi đầu 200 mg quinidine sulfate (166 mg quinidine) mỗi 6 giờ. Có thể tăng liều một cách thận trọng nếu dung nạp tốt.

Dạng viên nén giải phóng kéo dài: 

Khởi đầu 300 mg quinidine sulfate (249 mg quinidine) mỗi 8-12 giờ. 

Hoặc khởi đầu 324 mg quinidine gluconate (202 mg quinidine) mỗi 8-12 giờ Có thể tăng liều một cách thận trọng nếu dung nạp tốt,

Bệnh sốt rét do P. falciparum không biến chứng 

Uống 300–600 mg hoặc 10 mg/kg quinidine sulfate mỗi 8 giờ trong 5-7 ngày.

Điều trị rung/cuồng nhĩ có triệu chứng 

Ban đầu, tối đa 0,25 mg/kg/phút quinidine gluconate (lên đến 1 mL/kg/giờ) pha loãng 16 mg/mL. Ngừng truyền IV ngay khi nhịp xoang được phục hồi.

Hầu hết các rối loạn nhịp tim đáp ứng với quinidine IV đều đáp ứng với tổng liều IV < 5 mg/kg, mặc dù có thể cần 10 mg/kg ở một số bệnh nhân. Nếu không xảy ra chuyển đổi sang nhịp xoang sau khi truyền quinidine gluconate 10 mg/kg, ngừng truyền và cân nhắc các phương pháp trợ tim khác.

Sốt rét nặng

Truyền IV liên tục: Liều nạp ban đầu là 6,25 mg/kg quinidine (10 mg/kg quinidine gluconate) bằng cách truyền IV trong 1-2 giờ, tiếp theo là truyền duy trì quinidine 12,5 mcg/kg/phút (20 mcg/kg/phút quinidine gluconate) liên tục trong ≥ 24 giờ và cho đến khi giảm ký sinh trùng trong máu xuống <1% và có thể thay thế bằng quinine sulfate đường uống. Một số bác sĩ cho biết liều nạp ban đầu không được vượt quá 375 mg quinidine (600 mg quinidine gluconate).

Truyền IV ngắt quãng: Liều nạp ban đầu 15 mg/kg quinidin (24 mg/kg quinidin gluconat) truyền IV trong 4 giờ. Sau 4 giờ tiếp theo (tức là 8 giờ sau khi bắt đầu truyền liều tải ) dùng liều duy trì 7,5 mg/kg quinidine (12 mg/kg quinidine gluconate) truyền IV trong 4 giờ, cách nhau 8 giờ, cho đến khi dùng 3 liều duy trì và giảm ký sinh trùng xuống <1% và uống quinine sunfat có thể được thay thế.

Tổng thời gian điều trị (quinin/quinidine): 7 ngày nếu mắc ở Đông Nam Á hoặc 3 ngày nếu mắc ở nơi khác. Chế độ IV quinidine gluconate, tiếp theo là quinine sulfate uống, được sử dụng kết hợp với chế độ 7 ngày doxycycline, tetracycline, hoặc clindamycin (tiêm IV hoặc uống khi dung nạp).

Trẻ em

Loạn nhịp tim 

Uống 15–60 mg/kg/ngày quinidine sulfate chia làm nhiều lần mỗi 6 giờ. 

Hoặc IV 30 mg/kg/ngày quinidine sulfate hoặc 900 mg/m2/ngày, chia làm 5 lần.

Uống 20–60 mg/kg/ngày quinidine gluconate chia làm nhiều lần mỗi 8 giờ 

Hoặc IV 30 mg/kg/ngày hoặc 900 mg/m2/ngày quinidine gluconate, chia làm 5 lần.

Sốt rét nặng

Truyền IV liên tục: Liều nạp ban đầu là 6,25 mg/kg quinidine (10 mg/kg quinidine gluconate) truyền IV trong 1-2 giờ, tiếp theo là truyền duy trì 12,5 mcg/kg/phút quinidine (20 mcg/kg/phút quinidine gluconate) tiếp tục trong ≥ 24 giờ và cho đến khi giảm ký sinh trùng trong máu xuống <1% và có thể thay thế quinine sulfate đường uống. Một số bác sĩ cho biết liều nạp ban đầu không được vượt quá 375 mg quinidine (600 mg quinidine gluconate).

Truyền IV ngắt quãng: Liều nạp ban đầu 15 mg/kg quinidine (24 mg/kg quinidine gluconate) truyền IV trong 4 giờ, sau đó 4 giờ (tức là 8 giờ sau khi bắt đầu truyền liều tải) bằng liều duy trì 7,5 mg/kg quinidine (12 mg/kg quinidine gluconate) truyền IV trong 4 giờ cách nhau 8 giờ cho đến khi dùng 3 liều duy trì và giảm ký sinh trùng xuống <1% và uống quinine sunfat có thể được thay thế.

Tổng thời gian điều trị (quinine/quinidine): 7 ngày nếu mắc ở Đông Nam Á hoặc 3 ngày nếu mắc ở nơi khác. Chế độ IV quinidine gluconate, tiếp theo là quinine sulfate uống, được sử dụng kết hợp với chế độ 7 ngày doxycycline, tetracycline, hoặc clindamycin (tiêm IV hoặc uống khi dung nạp).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.