Mazetis

Số đăng ký / SKU893100467725
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Thương mại Dược phẩm Thành Phát
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 30 viên

* Mazetis giúp làm giảm lượng acid dư thừa trong dạ dày nhờ sự kết hợp giữa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd, góp phần nhanh chóng cải thiện cảm giác nóng rát, ợ chua và khó chịu vùng thượng vị. Trong đó, nhôm hydroxyd duy trì hiệu quả kháng acid trong thời gian dài hơn, còn magnesi hydroxyd phát huy tác dụng tương đối nhanh đồng thời hỗ trợ hạn chế tình trạng táo bón có thể xuất hiện khi dùng nhôm hydroxyd đơn lẻ. Bên cạnh đó, simethicon hoạt động bằng cách phá vỡ các bọt khí tích tụ trong đường tiêu hóa, giúp khí được giải phóng và đào thải dễ dàng hơn. Nhờ cơ chế phối hợp đa tác động này, thuốc hỗ trợ cải thiện hiệu quả các triệu chứng như đầy bụng, chướng hơi, ợ nóng, ợ chua và khó tiêu.

Hình ảnh Mazetis

Thành phần Mazetis

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Magnesi hydroxid200mg
Aluminium hydroxid200mg
Simethicone25mg

Công dụng Mazetis

  • Mazetis giúp làm giảm lượng acid dư thừa trong dạ dày nhờ sự kết hợp giữa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd, góp phần nhanh chóng cải thiện cảm giác nóng rát, ợ chua và khó chịu vùng thượng vị. Trong đó, nhôm hydroxyd duy trì hiệu quả kháng acid trong thời gian dài hơn, còn magnesi hydroxyd phát huy tác dụng tương đối nhanh đồng thời hỗ trợ hạn chế tình trạng táo bón có thể xuất hiện khi dùng nhôm hydroxyd đơn lẻ. Bên cạnh đó, simethicon hoạt động bằng cách phá vỡ các bọt khí tích tụ trong đường tiêu hóa, giúp khí được giải phóng và đào thải dễ dàng hơn. Nhờ cơ chế phối hợp đa tác động này, thuốc hỗ trợ cải thiện hiệu quả các triệu chứng như đầy bụng, chướng hơi, ợ nóng, ợ chua và khó tiêu.

Thông tin chi tiết về Mazetis - Thuốc điều trị khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi

Cách dùng Mazetis

  • Cách dùng: 

    • Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.
  • Liều dùng: 

    • Người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi dùng 2 đến 4 viên mỗi lần, khi xuất hiện triệu chứng. 
    • Ngày dùng tối đa 6 lần, không quá 12 viên mỗi ngày. Thời gian điều trị không quá 10 ngày hoặc theo chỉ định của nhân viên y tế.

Tác dụng phụ Mazetis

  • Ít gặp : tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Rất hiếm gặp : tăng magnesi máu, không rõ tần suất gồm phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, phù mạch, phản vệ, đau bụng, tăng nồng độ Albumin liên quan đến nhôm, hạ phosphat máu khi dùng kéo dài hoặc liều cao có thể dẫn đến tăng hủy xương, tăng calci niệu và nhuyễn xương.

Bảo quản Mazetis

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Mazetis

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Mazetis Magnesi hydroxyd trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc trong tình trạng suy nhược nặng

Thận trọng khi sử dụng

  • Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón, trong khi sử dụng quá nhiều muối magnesi lại có khả năng làm giảm nhu động ruột. Dùng liều cao kéo dài có thể làm tăng nguy cơ tắc ruột hoặc khiến tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.
  • Do nhôm hydroxyd hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa nên thường ít gây tác động toàn thân ở người có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, việc dùng thuốc trong thời gian dài hoặc sử dụng quá liều có thể làm giảm nồng độ phosphat trong máu, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe xương và làm tăng nguy cơ nhuyễn xương.
  • Người có bệnh lý thận cần thận trọng vì nhôm và magnesi có thể tích lũy trong cơ thể. Việc sử dụng kéo dài với liều cao có nguy cơ gây rối loạn thần kinh, thiếu máu hoặc làm trầm trọng thêm các vấn đề về xương.
  • Bệnh nhân đang lọc máu và mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin nên tránh dùng các thuốc chứa nhôm hydroxyd.
  • Không khuyến khích sử dụng thuốc kháng acid trong thời gian dài nếu đang bị suy giảm chức năng thận.
  • Thuốc có chứa sucrose nên người mắc đái tháo đường cần theo dõi và sử dụng thận trọng. Những trường hợp không dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase không nên sử dụng sản phẩm này.

Tương tác thuốc

  • Mazetis nên được uống cách các thuốc khác tối thiểu 1 giờ để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến quá trình hấp thu và làm giảm hiệu quả điều trị của nhau.
  • Cần đặc biệt lưu ý khi phối hợp với các thuốc như tetracyclin, fluoroquinolon, ciprofloxacin, ketoconazol, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin, digoxin, bisphosphonat, chế phẩm sắt, isoniazid, ethambutol, glucocorticoid, indomethacin, diflunisal, atenolol, metoprolol, propranolol, thuốc kháng histamin H2, phenothiazin, penicilamin, natri fluorid và một số vitamin. Thành phần nhôm hydroxyd trong thuốc có thể làm giảm khả năng hấp thu của các dược chất này.
  • Khi dùng cùng levothyroxin hoặc simethicon, tốc độ hấp thu levothyroxin có thể bị chậm lại hoặc giảm đáng kể, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Việc kết hợp với polystyren sulfonat cần được cân nhắc kỹ do có thể làm giảm khả năng liên kết kali của nhựa trao đổi ion, đồng thời làm tăng nguy cơ tắc ruột, đặc biệt ở người suy giảm chức năng thận.
  • Các thuốc chứa nhôm có khả năng làm tăng nồng độ quinidin trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ xuất hiện các biểu hiện quá liều.
  • Không nên sử dụng đồng thời với kháng sinh nhóm tetracyclin vì nhôm có thể tạo phức với hoạt chất, làm giảm hiệu quả kháng khuẩn.
  • Dùng chung với citrat có thể khiến lượng nhôm được hấp thu vào cơ thể tăng lên, nhất là ở bệnh nhân suy thận. Ngoài ra, magnesi hydroxyd còn có thể làm thay đổi độ pH nước tiểu, ảnh hưởng đến sự đào thải của một số thuốc và làm tăng bài tiết salicylat.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.