Mecefen

Số đăng ký / SKU893100479625
Nhà sản xuấtCông ty Cổ phần Medcen - Việt Nam
Dạng bào chếHỗn dịch
Quy cáchHộp 30 ống x 5ml

* Ibuprofen thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có cấu trúc dẫn xuất từ acid propionic. Hoạt chất này mang lại tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm nhờ cơ chế ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin trong cơ thể, đồng thời gây ức chế kết tập tiểu cầu ở mức có thể hồi phục.

Hình ảnh Mecefen

Thành phần Mecefen

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ibuprofen2%

Công dụng Mecefen

  • Ibuprofen thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có cấu trúc dẫn xuất từ acid propionic. Hoạt chất này mang lại tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm nhờ cơ chế ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin trong cơ thể, đồng thời gây ức chế kết tập tiểu cầu ở mức có thể hồi phục.
  • Một số dữ liệu nghiên cứu ghi nhận ibuprofen có khả năng làm giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi sử dụng đồng thời trong thời gian dài. Tuy vậy, tương tác này thường không mang nhiều ý nghĩa lâm sàng nếu ibuprofen chỉ được dùng thỉnh thoảng hoặc trong thời gian ngắn.

Thông tin chi tiết về Mecefen - Thuốc hỗ trợ giảm đau hạ sốt từ nhẹ đến vừa

Cách dùng Mecefen

  • Cách dùng: 

    • Lắc kỹ trước khi sử dụng.
    • Thuốc dùng đường uống và nên dùng ngắn ngày theo đúng liều khuyến cáo.
  • Liều dùng: 

    • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống 2 – 4 ống/lần (10 – 20 ml/lần), ngày 3 lần; mỗi liều cách nhau tối thiểu 4 giờ; không dùng quá 12 ống trong 24 giờ.
    • Trẻ em: Liều giảm đau, hạ sốt thông thường khoảng 20 mg/kg/ngày, chia nhiều lần:
      • Trẻ 3 – 6 tháng (>5 kg): 2,5 ml (½ ống) x 3 lần/ngày
      • Trẻ 6 tháng – 1 tuổi: 2,5 ml x 3 – 4 lần/ngày
      • Trẻ 1 – 4 tuổi: 1 ống x 3 lần/ngày
      • Trẻ 4 – 7 tuổi: 1,5 ống x 3 lần/ngày
      • Trẻ 7 – 12 tuổi: 2 ống x 3 lần/ngày
      • Sốt sau tiêm chủng: 2,5 ml/lần, có thể lặp lại sau 6 giờ nếu cần, tối đa 2 liều/ngày
    • Người cao tuổi: Thường không cần chỉnh liều, trừ trường hợp có suy gan hoặc suy thận cần theo dõi và điều chỉnh phù hợp.

Tác dụng phụ Mecefen

  • Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn và nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, xuất huyết tiêu hóa, phát ban, mệt mỏi.
  • Ít gặp: Mất ngủ, lo âu, buồn ngủ, giảm thị lực hoặc thính lực, ù tai, hen suyễn, khó thở, viêm dạ dày, loét tiêu hóa, viêm gan, vàng da, nổi mề đay, ngứa, phù mạch, ảnh hưởng chức năng thận.
  • Hiếm gặp: Viêm màng não vô khuẩn, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản vệ, trầm cảm, lú lẫn, viêm dây thần kinh thị giác, phù nề.
  • Rất hiếm gặp: Viêm tụy, suy gan, phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson, suy tim, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp.
  • Chưa rõ tần suất: Hạ Kali máu, làm nặng thêm viêm đại tràng hoặc bệnh Crohn, hội chứng dress, nhạy cảm ánh sáng, nhiễm toan ống thận.

Bảo quản Mecefen

Để thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Mecefen

Chống chỉ định

  • Dị ứng với ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử hen suyễn, nổi mề đay, viêm mũi hoặc phù mạch do Aspirin hay NSAID khác.
  • Đang hoặc từng bị loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày - ruột liên quan đến NSAID.
  • Có tiền sử loét hoặc xuất huyết tiêu hóa tái phát nhiều lần.
  • Người có nguy cơ chảy máu cao.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng hoặc suy tim nặng.
  • Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất để hạn chế tác dụng phụ.
  • Tránh kết hợp với các NSAID khác hoặc rượu vì làm tăng nguy cơ tổn thương và xuất huyết tiêu hóa.
  • Thuốc có thể gây loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người có tiền sử bệnh dạ dày.
  • Cần thận trọng với người bị hen, dị ứng, suy tim, suy gan, suy thận, tăng huyết áp hoặc tình trạng mất nước.
  • Sử dụng kéo dài hoặc liều cao có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
  • Ngưng dùng ngay khi xuất hiện dấu hiệu dị ứng, phát ban hoặc phản ứng da bất thường.
  • Mecefen có thể che lấp triệu chứng nhiễm trùng, gây khó khăn trong việc theo dõi bệnh lý.
  • Một số trường hợp có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc nhìn mờ, cần tránh lái xe hay vận hành máy móc khi xuất hiện triệu chứng này.

Tương tác thuốc

  • Không nên phối hợp ibuprofen với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác vì có thể làm tăng nguy cơ kích ứng dạ dày và xuất huyết tiêu hóa.
  • Ibuprofen có thể làm gia tăng tác dụng của thuốc chống đông như warfarin, từ đó khiến nguy cơ chảy máu cao hơn.
  • Khi dùng cùng thuốc hạ huyết áp hoặc thuốc lợi tiểu, hiệu quả điều trị có thể giảm và đồng thời làm tăng gánh nặng lên chức năng thận.
  • Corticoid, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu hoặc nhóm SSRI có thể làm tăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hóa.
  • Cần thận trọng khi kết hợp với methotrexate, ciclosporin, tacrolimus hoặc lithium do nguy cơ tăng độc tính.
  • Kháng sinh nhóm quinolon có thể làm tăng khả năng xuất hiện co giật khi dùng chung với ibuprofen.
  • Ngoài ra, ibuprofen còn có thể tương tác với zidovudin, sulfonylurea, cholestyramine và các thuốc ức chế CYP2C9 như fluconazole hoặc voriconazole.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.