Paclitero 100
Số đăng ký / SKU890114433125
Nhà sản xuấtHetero Drugs., Ltd
Dạng bào chếDung dịch
Quy cáchHộp 1 lọ x 16,7ml
Paclitero 100 là thuốc gì? Paclitero 100 là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất Paclitaxel với hàm lượng 100mg, thuộc nhóm thuốc chống ung thư có t...

Thành phần Paclitero 100
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Paclitaxel | - |
Công dụng Paclitero 100
- Cách dùng:
- Thuốc Paclitero 100 được bào chế ở dạng bột đông cô, cần được các nhân viên y tế pha chế sang dạng dung dịch để tiêm truyền cho bệnh nhân
- Để đảm bảo an toàn cho thuốc và nhân viên pha chế thì nơi pha chế phải sạch sẽ, thuận tiện. Trong các thao tác phải chính xác cẩn thận. Thuốc Paclitero 100 để sử dụng trong điều trị cho bệnh nhân cần dùng các dung môi để pha loãng như: dung dịch Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch ringer hoặc hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5%.
- Dịch truyền sau khi pha có thể để ở nhiệt độ phòng trong vòng 27 giờ, nên sử dụng trong vòng 3 giờ sau khi pha chế thuốc xong.
- Liều dùng:
- Trước khi bắt đầu quá trình điều trị với thuốc Paclitero 100, bệnh nhân cần được sử dụng: Dexamethasone 20 mg đường uống hoặc tiêm trước 12 giờ và 6 giờ trước liệu trình và tiêm IV Cimetidine 300 mg hay Ranitidine 50 mg & Diphenhydramine 50 mg trước 30-60 phút.
- Trong thời gian sử dụng phác đồ với thuốc Paclitero 100 để điều trị: cần truyền tĩnh mạch Anzatax với liều 135-175 mg/m2, trong 3 tu
- Dựa vào tình trạng tiến triển của bệnh thực tế trên lâm sàng mà các bác sĩ chuyên môn sẽ đưa ra liệu trình phù hợp cho từng bệnh nhân. Nhà sản xuất khuyến cáo liều lượng thuốc Paclitero 100 như sau:
- Trước khi sử dụng paclitaxel trong điều trị bệnh nhân cần được:
- Bệnh nhân cần được cho uống dexamethason liều 20mg trước 12 giờ và 6 giờ hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trước khi truyền Paclitero 100 14 giờ và 7 giờ.
- Với những bệnh nhân bị HIV, liều dexamethason có thể được giảm xuống chỉ uống 10 mg. Khuyến cáo tiêm tĩnh mạch diphenhydramin liều 50 mg trước 30 – 60 phút và cimetidin, famotidin, ranitidin.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng:
- Sử dụng Cisplatin cùng Paclitero 100 trong phác đồ điều trị khởi đầu ung thư buồng trứng tiến triển, có thể dùng:
- Dùng paclitaxel liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch 3 giờ, sau đó tiếp tục sử dụng đường truyền tĩnh mạch với cisplatin liều 75 mg/ m2, cứ cách 3 tuần sẽ có một đợt điều trị như vậy.
- Dùng paclitaxel liều 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 24 giờ, sau đó giữ nguyên đường dùng với cisplatin liều 75 mg/m2, mỗi đợt như vậy cách nhau 3 tuần.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc ung thư vú:
- Dùng paclitaxel liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, mỗi đợt điều trị như vậy cách nhau 3 tuần và sử dụng khoảng 4 đợt. Khi hết 4 đợt dùng thêm Doxorubicin trong phác đồ phối hợp.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ:
- Ở bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị có dùng phối hợp với cisplatin thì liều của paclitaxel là 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, tiếp đến là truyền tĩnh mạch cisplatin liều 75 mg/m2, cứ cách 3 tuần sẽ có một đợt điều trị như vậy.
- Một phác đồ khác, dùng paclitaxel liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 3 giờ, tiếp đến là truyền cisplatin 80 mg/m2, cứ cách 3 tuần sẽ có một đợt điều trị như vậy.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc Sarcom Kaposi, có liên quan đến AIDS:
- Ở những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển, chỉ dùng paclitaxel khi chỉ số bạch cầu trung tính là 1 000/mm3.
- Ở nhữngi bệnh nhân bị sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS không đáp ứng với phác đồ ưu tiên hoặc hóa trị liệu có thể sử dụng 1 trong hai phác đồ
- Dùng paclitaxel liều 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ sau 3 tuần sử dụng lại 1 lần.
- Dùng paclitaxel liều 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau 2 tuần sử dụng lại 1 lần.
Cách dùng Paclitero 100
- Cách dùng:
- Thuốc Paclitero 100 được bào chế ở dạng bột đông cô, cần được các nhân viên y tế pha chế sang dạng dung dịch để tiêm truyền cho bệnh nhân
- Để đảm bảo an toàn cho thuốc và nhân viên pha chế thì nơi pha chế phải sạch sẽ, thuận tiện. Trong các thao tác phải chính xác cẩn thận. Thuốc Paclitero 100 để sử dụng trong điều trị cho bệnh nhân cần dùng các dung môi để pha loãng như: dung dịch Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch ringer hoặc hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5%.
- Dịch truyền sau khi pha có thể để ở nhiệt độ phòng trong vòng 27 giờ, nên sử dụng trong vòng 3 giờ sau khi pha chế thuốc xong.
- Liều dùng:
- Trước khi bắt đầu quá trình điều trị với thuốc Paclitero 100, bệnh nhân cần được sử dụng: Dexamethasone 20 mg đường uống hoặc tiêm trước 12 giờ và 6 giờ trước liệu trình và tiêm IV Cimetidine 300 mg hay Ranitidine 50 mg & Diphenhydramine 50 mg trước 30-60 phút.
- Trong thời gian sử dụng phác đồ với thuốc Paclitero 100 để điều trị: cần truyền tĩnh mạch Anzatax với liều 135-175 mg/m2, trong 3 tu
- Dựa vào tình trạng tiến triển của bệnh thực tế trên lâm sàng mà các bác sĩ chuyên môn sẽ đưa ra liệu trình phù hợp cho từng bệnh nhân. Nhà sản xuất khuyến cáo liều lượng thuốc Paclitero 100 như sau:
- Trước khi sử dụng paclitaxel trong điều trị bệnh nhân cần được:
- Bệnh nhân cần được cho uống dexamethason liều 20mg trước 12 giờ và 6 giờ hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trước khi truyền Paclitero 100 14 giờ và 7 giờ.
- Với những bệnh nhân bị HIV, liều dexamethason có thể được giảm xuống chỉ uống 10 mg. Khuyến cáo tiêm tĩnh mạch diphenhydramin liều 50 mg trước 30 – 60 phút và cimetidin, famotidin, ranitidin.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng:
- Sử dụng Cisplatin cùng Paclitero 100 trong phác đồ điều trị khởi đầu ung thư buồng trứng tiến triển, có thể dùng:
- Dùng paclitaxel liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch 3 giờ, sau đó tiếp tục sử dụng đường truyền tĩnh mạch với cisplatin liều 75 mg/ m2, cứ cách 3 tuần sẽ có một đợt điều trị như vậy.
- Dùng paclitaxel liều 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 24 giờ, sau đó giữ nguyên đường dùng với cisplatin liều 75 mg/m2, mỗi đợt như vậy cách nhau 3 tuần.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc ung thư vú:
- Dùng paclitaxel liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, mỗi đợt điều trị như vậy cách nhau 3 tuần và sử dụng khoảng 4 đợt. Khi hết 4 đợt dùng thêm Doxorubicin trong phác đồ phối hợp.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ:
- Ở bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị có dùng phối hợp với cisplatin thì liều của paclitaxel là 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, tiếp đến là truyền tĩnh mạch cisplatin liều 75 mg/m2, cứ cách 3 tuần sẽ có một đợt điều trị như vậy.
- Một phác đồ khác, dùng paclitaxel liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 3 giờ, tiếp đến là truyền cisplatin 80 mg/m2, cứ cách 3 tuần sẽ có một đợt điều trị như vậy.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc Sarcom Kaposi, có liên quan đến AIDS:
- Ở những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển, chỉ dùng paclitaxel khi chỉ số bạch cầu trung tính là 1 000/mm3.
- Ở nhữngi bệnh nhân bị sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS không đáp ứng với phác đồ ưu tiên hoặc hóa trị liệu có thể sử dụng 1 trong hai phác đồ
- Dùng paclitaxel liều 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ sau 3 tuần sử dụng lại 1 lần.
- Dùng paclitaxel liều 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau 2 tuần sử dụng lại 1 lần.
Tác dụng phụ Paclitero 100
- Các tác dụng phụ hay gặp sau khi quan sát bệnh nhân sử dụng thuốc Paclitero 100 trên lâm sàng như là: Suy tủy, huyết áp giảm, tăng men gan, đau cơ khớp, rối loạn tiêu hóa, rụng tóc nhiều hơn, có bệnh thần kinh ngoại biên.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





