Geftinat 250mg
Số đăng ký / SKUgeftinat-250mg
Nhà sản xuấtNatco Pharma Ltd.
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 1 vỉ 30 viên
- Gefitinib là một hợp chất tổng hợp thuộc nhóm anilinoquinazoline, hoạt động theo cơ chế điều trị nhắm trúng đích. Hoạt chất này có khả năng ức chế chọn lọc và thuận nghịch hoạt tính của enzym tyrosine kinase liên quan đến các dạng đột biến của thụ thể EGFR, từ đó ngăn chặn quá trình truyền tín hiệu kích thích sự phát triển, phân chia và lan rộng của tế bào ung thư. Bên cạnh tác động lên EGFR, gefitinib còn có thể ảnh hưởng đến một số yếu tố tăng trưởng khác như IGF và PDGF, góp phần hỗ trợ kiểm soát sự tiến triển của khối u.
Thành phần Geftinat 250mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Gefitinib | 250mg |
Công dụng Geftinat 250mg
- Gefitinib là một hợp chất tổng hợp thuộc nhóm anilinoquinazoline, hoạt động theo cơ chế điều trị nhắm trúng đích. Hoạt chất này có khả năng ức chế chọn lọc và thuận nghịch hoạt tính của enzym tyrosine kinase liên quan đến các dạng đột biến của thụ thể EGFR, từ đó ngăn chặn quá trình truyền tín hiệu kích thích sự phát triển, phân chia và lan rộng của tế bào ung thư. Bên cạnh tác động lên EGFR, gefitinib còn có thể ảnh hưởng đến một số yếu tố tăng trưởng khác như IGF và PDGF, góp phần hỗ trợ kiểm soát sự tiến triển của khối u.
Thông tin chi tiết về Geftinat 250mg chỉ định điều trị bệnh ung thư phổi
Chống chỉ định Geftinat 250mg
- Không dùng Geftinat cho người có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thuốc
- Thuốc không dùng cho người dưới 18 tuổi
- Bệnh nhân bị đau mắt, viêm mắt, mắc các bệnh dạ dày, ruột thì không được sử dụng
- Chống chỉ định dùng chung với các thuốc chống viêm Nsaid, corticoid, thuốc chống đông máu, thuốc Metoprolol.
Cách dùng Geftinat 250mg
- Cách dùng:
- Thuốc dạng viên nén dùng nguyên viên đường uống hoặc phân tán viên trong nước uống.
- Sử dụng cùng nước đun sôi để nguội hoặc nước lọ, không uống chung với sữa hay nước ép hoa quả. Thuốc có thể sử dụng trong hoặc ngoài bữa ăn.
- Nếu phân tán thuốc trong nước uống thì phải để nguyên viên thả vào nước, không khuấy hay nghiền nát viên, khi phân tán hoàn toàn thì uống ngay lập tức.
- Liều dùng:
- Thuốc kê đơn theo hướng dẫn của bác sĩ và liều dùng phụ thuộc vào tuổi tác, giới tình, bệnh nền, chức năng gan, chức năng thận của bệnh nhân
- Thông thường liều dùng mỗi ngày 1 viên Geftinat
- Nếu gặp tình trạng dung nạp kém, rối loạn tiêu hoá như tiêu chảy, bị phản ứng khi dùng thì ngưng sử dụng trong 2 tuần rồi dùng lại liều 1 viên/ngày
Tác dụng phụ Geftinat 250mg
- Hệ chuyển hoá gồm có chán ăn, viêm kết mạc, viêm giác mạc
- Hệ mạch máu gồm xuất huyết, chảy máu cam, đi ngoài ra máu
- Hệ hô hấp gồm các biểu hiện của bệnh viêm phổi kẽ
- Hệ tiêu hoá gồm có tiêu chảy, buồn nôn, viêm tuỵ, khô miệng, viêm miệng, thủng đường tiêu hoá
- Hệ gan mật gồm có tăng men gan, viêm gan
- Hệ da và mô dưới da gồm các phản ứng dị ứng, hồng ban, rối loạn móng tay, rụng tóc, viêm mạch da.
Bảo quản Geftinat 250mg
Không để thuốc nơi ẩm ướt, độ ẩm cao. Không bảo quản nơi ánh nắng mặt trời có thể chiếu trực tiếp
Lưu ý & Thận trọng Geftinat 250mg
Chống chỉ định
- Không dùng Geftinat cho người có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thuốc
- Thuốc không dùng cho người dưới 18 tuổi
- Bệnh nhân bị đau mắt, viêm mắt, mắc các bệnh dạ dày, ruột thì không được sử dụng
- Chống chỉ định dùng chung với các thuốc chống viêm Nsaid, corticoid, thuốc chống đông máu, thuốc Metoprolol.
Thận trọng khi sử dụng
- Người bệnh bị suy giảm chức năng gan hoặc thận cần được bác sĩ đánh giá và điều chỉnh liều dùng phù hợp trước khi điều trị.
- Một số tác dụng phụ có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu sử dụng thuốc, tuy nhiên nhiều trường hợp các triệu chứng này sẽ giảm dần theo thời gian.
- Do thuốc có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, người sử dụng nên hạn chế lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung cao.
- Không tiếp tục sử dụng thuốc khi đã quá hạn dùng hoặc khi phát hiện các dấu hiệu bất thường như biến dạng, đổi màu, chảy nước hay nấm mốc.
Tương tác thuốc
- Phenytoin, carbamazepin, rifampicin, thuốc nhóm barbiturat và các chế phẩm chứa St. John's wort (Hypericum perforatum): Có thể làm tăng chuyển hóa gefitinib, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong máu và làm suy giảm hiệu quả điều trị.
- Itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, clarithromycin, telithromycin và các thuốc ức chế protease: Có khả năng ức chế chuyển hóa gefitinib, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và gia tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn.
- Warfarin: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc gây thay đổi chỉ số INR, cần theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị.
- Thuốc ức chế bơm proton (PPI) và thuốc đối kháng thụ thể H2: Có thể làm giảm khả năng hấp thu của gefitinib, từ đó làm giảm nồng độ thuốc trong máu.
- Một số thuốc điều trị ung thư khác (ví dụ: vinorelbin): Khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tình trạng giảm bạch cầu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





