Poloxamer 407
Poloxamer 407 là chất hoạt động bề mặt không ion ưa nước thuộc một nhóm lớn được gọi là Poloxamers. Poloxamer 407 là một chất đồng trùng hợp bao gồm một khối kỵ nước ở trung tâm là Polypropylene glycol và được bao bọc bởi hai khối Polyethylene glycol ưa nước.
Thành phần Poloxamer 407 là chất gì? Ứng dụng tiềm năng trong Y học
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Poloxamer 407 là chất gì? Ứng dụng tiềm năng trong Y học
Đa số vai trò Poloxamer 407 được ứng dụng thực tế hiện nay đều liên quan đến khả năng hoạt động như một chất hoạt động bề mặt. Với vai trò nhũ hóa nó được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm để hòa tan các thành phần dầu trong nước. Nó cũng có thể được tìm thấy trong các dung dịch vệ sinh kính áp tròng đa năng, trong đó mục đích của nó là giúp loại bỏ các màng lipid khỏi ống kính.
Ngoài ra Poloxamer 407 còn được tìm thấy trong một số loại nước súc miệng. Có một nghiên cứu đang được tiến hành về việc sử dụng poloxamer 407 để sắp xếp các mạch máu bị đứt rời trước khi nối chúng lại bằng phẫu thuật.
Về khả năng an toàn: Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) đưa Poloxymers vào danh sách các chất phụ gia thực phẩm gián tiếp. Các thành phần này được phép sử dụng trong các dung dịch vệ sinh có tiếp xúc ngẫu nhiên với thực phẩm. Độ an toàn của Poloxamers đã được đánh giá bởi Hội đồng Chuyên gia Đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR). Ban chuyên gia CIR đã đánh giá dữ liệu khoa học và kết luận rằng Poloxamer 407 là thành phần mỹ phẩm an toàn.
Cách dùng Poloxamer 407 là chất gì? Ứng dụng tiềm năng trong Y học
Poloxamer 407 được ứng dụng khá rộng rãi trong lĩnh vực mỹ phẩm hay trong lĩnh vực công nghiệp khác, do đó khi sử dụng chúng ta hãy đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng cũng như hướng dẫn bảo quản để có thể mang lại hiệu quả tốt nhất.
Tác dụng phụ Poloxamer 407 là chất gì? Ứng dụng tiềm năng trong Y học
Trong mỹ phẩm và công nghiệp
Nhóm Poloxamers bao gồm các chất tồn tại từ dạng lỏng không màu hay bột nhão đến chất rắn màu trắng. Trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân nó được sử dụng dưới tác dụng chất nhũ hóa để hòa tan các thành phần dầu trong nước. Với đặc tính hoạt động bề mặt của mình, Poloxamer 407 được sử dụng trong công thức của sản phẩm tắm, dầu gội, dầu dưỡng tóc, nước súc miệng, tẩy trang mắt và các sản phẩm da và tóc khác.
Nó cũng có thể được tìm thấy trong các dung dịch vệ sinh kính áp tròng đa năng, trong đó mục đích của nó là giúp loại bỏ các màng lipid khỏi ống kính, và được tìm thấy trong một số loại nước súc miệng.

Poloxamer 407 làm chất nhũ hóa
Trong Y học và Dược phẩm
Poloxamer 407 được FDA chấp thuận để sử dụng làm tá dược trong một loạt các dạng bào chế dược phẩm và được liệt kê trong Cơ sở dữ liệu thành phần không hoạt động.
Hợp chất đặc biệt này còn được gọi với tên thương mại BASF Pluronic F-127 hoặc tên thương mại Croda Synperonic PE/F127. BASF cũng cung cấp một cấp dược phẩm, dưới tên thương mại Kolliphor P407.
Poloxamer 407 được sử dụng trong các ứng dụng in sinh học do đặc tính thay đổi pha độc đáo của nó. Ở dạng dung dịch 30% theo trọng lượng, poloxamer 407 tạo thành chất rắn dạng gel ở nhiệt độ phòng nhưng hóa lỏng khi được làm lạnh đến 4 độ C (39 độ F). Điều này cho phép poloxamer 407 hoạt động như một vật liệu hỗ trợ có thể tháo rời, đặc biệt để tạo ra các kênh hoặc hốc rỗng bên trong hydrogel. Hiện đang có nghiên cứu về việc sử dụng Poloxamer 407 để sắp xếp các mạch máu bị đứt rời trước khi nối chúng lại bằng phẫu thuật.
Poloxamer 407 cho thấy các đặc tính thuận nghịch nhiệt, được quan tâm hàng đầu trong việc tối ưu hóa công thức thuốc. Các công thức của Poloxamer 407 dẫn đến tăng cường khả năng hòa tan của các thuốc kém tan trong nước và giải phóng kéo dài cho nhiều ứng dụng galen (ví dụ, các chế phẩm uống, đặt trực tràng, tại chỗ, nhỏ mắt, mũi và tiêm), nhưng không cho thấy rõ ràng bất kỳ lợi ích liên quan nào khi sử dụng một mình. Kết hợp với các tá dược khác như Poloxamer 188 hoặc polyme bám dính niêm mạc thúc đẩy hoạt động của Poloxamer 407 bằng cách tối ưu hóa nhiệt độ chuyển tiếp sol-gel hoặc tăng đặc tính kết dính sinh học.
Theo nghiên cứu “Ứng dụng của polymer pluronic F127 nhạy cảm bởi nhiệt trong điều trị các tổn thương bỏng” in trên tạp chí VJOL: Gel pluronic F127 đem lại kết quả đó là khả năng chữa lành vết thương hở hiệu quả, và nó cũng có thể làm chất hỗ trợ phóng thích tại chỗ các thuốc khác trong quá trình làm lành các loại vết thương khác nhau như bỏng hay nhiễm trùng ngoài da. Tuy nhiên lưu ý, mặc dù đây là hợp chất tiềm năng nhưng còn đang nghiên cứu về lợi ích cũng như nguy cơ còn tiềm ẩn, do đó hiện nay chưa được ứng dụng thực tế.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau