Polymyxin B Sulfate
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Polymyxin B **Loại thuốc** Kháng sinh **Dạng thuốc và hàm lượng** Dạng thuốc thường dùng là polymyxin B sulfat, là muối sulfat của một hoặc hỗn hợp của hai hay nhiều các polymyxin. Liều dùng được biểu thị dưới dạng polymyxin B base; 100 mg polymyxin B tương đương với 1 triệu đơn vị. Thuốc tiêm tĩnh mạch: Lọ 500.000 đơn vị (dạng polymyxin B sulfat dùng để tiêm). Thuốc dùng tại chỗ: Dung dịch polymyxin B 1% hoặc thuốc mỡ, hỗn dịch được kết hợp cùng với các thuốc khác: Bột để pha dung dịch nhỏ mắt, dung dịch nồng độ cao vô khuẩn để rửa đường niệu - sinh dục, thuốc mỡ tra mắt, dung dịch, hỗn dịch tra mắt.
Thành phần Polymyxin B Sulfate: Thuốc điều trị nhiễm khuẩn mắt
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Polymyxin B Sulfate: Thuốc điều trị nhiễm khuẩn mắt
Cách dùng
Polymyxin B dạng thuốc tiêm có thể được tiêm bắp, tĩnh mạch, tuỷ sống hoặc dưới kết mạc. Dạng dùng tại chỗ có thể dùng nhỏ mắt, nhỏ tai hoặc tưới vết thương, rửa bàng quang.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị nhiễm khuẩn (kể cả nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa):
- Liều 15.000 - 25.000 đơn vị/kg/ngày (tối đa 25000 đơn vị/kg/ngày), chia 2 lần, tiêm tĩnh mạch. Đối với đường khí dung, dùng liều 2 - 2,5 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 giờ một lần, nồng độ thuốc trong dung dịch khí dung không vượt quá 10 mg/ml.
- Đối với chế độ liều tải, truyền tĩnh mạch 20.000 - 25.000 đơn vị/kg trong vòng 1 giờ, sau đó tiếp tục truyền tĩnh mạch với liều duy trì 12.500 - 15.000 đơn vị/kg mỗi 12 giờ.
Nhiễm trùng mắt:
- Dung dịch nhỏ mắt 0,10 - 0,25% nhỏ vào kết mạc mỗi mắt 1 - 3 giọt, mỗi giờ một lần, sau đó tùy theo mức độ hiệu quả, giảm xuống 1 - 2 giọt, ngày 4 - 6 lần.
- Dung dịch tiêm vào dưới kết mạc, liều 100.000 đơn vị/ngày. Tối đa 25.000 đơn vị/kg/ngày.
Nhiễm trùng tai:
- Dung dịch hoặc hỗn dịch dùng cho tai được nhỏ lượng rất ít vào tai ngoài sạch và khô để dự phòng sự tích lại của kết tủa thuốc quá thừa trong ống tai.
- Thường nhỏ 3 - 4 lần mỗi ngày.
Rửa bàng quang:
- Rửa liên tục 10 ngày với dung dịch polymyxin B (20 mg polymyxin B/lít dung dịch nước muối đẳng trương), thường dùng không quá 1 lít dịch rửa mỗi ngày trừ khi hiệu suất bài niệu cao.
- Hiệu chỉnh tốc độ rửa thuốc theo hiệu suất bài niệu của người bệnh.
Dung dịch tưới tại chỗ:
- Dùng dung dịch 0,1 - 0,3% để tưới vết thương nhiễm khuẩn.
- Không được dùng quá 2 triệu đơn vị mỗi ngày ở người lớn.
Khử khuẩn ruột: Uống 100.000 - 200.000 đơn vị/kg/ngày, chia 3 - 4 lần.
Tiêm vào tuỷ sống: Tiêm liều 50.000 đơn vị/lần/ngày trong 3 - 4 ngày, sau đó cách ngày 1 lần trong ít nhất 2 tuần sau khi kết quả cấy dịch não tủy âm tính.
Trẻ em
Điều trị nhiễm khuẩn:
- Liều cho trẻ em trên 1 tuổi tương tự liều cho người lớn.
- Đối với trẻ dưới 1 tuổi, dùng liều tới 40.000 đơn vị/kg/ngày, chia 2 lần, tiêm tĩnh mạch.
- Liều đường khí dung ở trẻ trên 2 tuổi tương tự với người lớn.
Nhiễm trùng mắt: Liều cho đường tiêm vào dưới kết mạc tương tự liều cho người lớn.
Tiêm vào tuỷ sống:
- Liều cho trẻ em trên 2 tuổi tương tự với người lớn. Với trẻ dưới 2 tuổi, tiêm 20.000 đơn vị/lần/ngày trong 3 - 4 ngày, hoặc 25.000 đơn vị cách ngày 1 lần;
- Sau đó cách ngày 1 lần, dùng liều 25.000 đơn vị trong ít nhất 2 tuần sau khi cấy dịch não tủy âm tính.
Đối tượng khác
Suy thận: Trong điều trị nhiễm khuẩn, phải giảm liều đường tĩnh mạch dựa theo chức năng thận, với liều tối đa được khuyến cáo là 15.000 đơn vị/kg/ngày.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau