Remsima
Kết hợp methotrexate điều trị :
Thành phần Remsima
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Infliximab | 100 mg |
Công dụng Remsima
Kết hợp methotrexate điều trị :
(1); viêm khớp dạng thấp đáp ứng không đầy đủ với các thuốc (cả methotrexate) ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh.
(2) viêm khớp nặng, đang viêm và viêm tiến triển chưa được điều trị với methotrexate hoặc các thuốc ngăn ngừa viêm khớp dạng thấp tiến triển khác trước đó.
Bệnh Crohn vừa-nặng ở người lớn
(1) không đáp ứng với điều trị bằng corticosteroid và/hoặc thuốc ức chế miễn dịch, hoặc không dung nạp hoặc bị chống chỉ định các liệu pháp này;
(2) đáp ứng không đầy đủ với liệu pháp thông thường (bao gồm kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch hoặc nối khớp). Bệnh Crohn tiến triển, nặng ở bệnh nhi 6-17 tuổi. không đáp ứng với điều trị thông thường bao gồm corticosteroid, thuốc điều hòa miễn dịch và liệu pháp dinh dưỡng ban đầu; hoặc không dung nạp hay bị chống chỉ định các liệu pháp trên.
Viêm đại tràng có loét hoạt động ở người lớn, trẻ em và trẻ vị thành niên 6-17 tuổi. đáp ứng không đầy đủ với các liệu pháp chuẩn quy bao gồm corticoid và 6-MP hay AZA, hoặc không dung nạp hoặc bị chống chỉ định các liệu pháp này. Viêm cột sống dính khớp nặng, viêm khớp hoạt động trên bệnh nhân trưởng thành không đáp ứng đầy đủ với liệu pháp điều trị thông thường.
Viêm khớp vảy nến dạng hoạt động và tiến triển (phối hợp methotrexate, hoặc đơn trị cho bệnh nhân đáp ứng không đầy đủ với methotrexate hoặc bị chống chỉ định methotrexate) trên bệnh nhân trưởng thành đáp ứng không đầy đủ với điều trị bằng thuốc ngăn ngừa viêm khớp dạng thấp tiến triển trước đó. Vảy nến dạng mảng vừa-nặng ở người lớn không có đáp ứng, hoặc bị chống chỉ định hoặc không dung nạp các liệu pháp điều trị toàn thân khác.
Chống chỉ định Remsima
Nhạy cảm với thành phần thuốc hoặc protein chuột. Nhiễm trùng nặng, nhiễm khuẩn nặng, áp xe, nhiễm trùng cơ hội. Suy tim vừa-nặng (NYHA III-IV).
Cách dùng Remsima
≥ 18 tuổi:
Viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu 3 mg/kg trong 2 giờ, tiếp theo 3 mg/kg tại tuần 2 và 6 sau lần truyền đầu tiên, sau đó mỗi 8 tuần. Nếu chưa đáp ứng đầy đủ hoặc giảm đáp ứng sau thời gian điều trị trên: cân nhắc tăng khoảng 1.5 mg/kg cho tới tối đa 7.5 mg/kg mỗi 8 tuần hoặc cân nhắc liều 3 mg/kg trong 4 tuần. Nếu đã đạt đáp ứng cần thiết: tiếp tục với liều chỉ định hoặc tần suất dùng. Đánh giá việc tiếp tục điều trị trên bệnh nhân không cho thấy hiệu quả trong 12 tuần đầu tiên hoặc sau khi đã điều chỉnh liều.
Bệnh Crohn vừa-nặng: Liều đơn 5 mg/kg, sau đó một liều bổ sung 5 mg/kg trong vòng 2 tuần sau liều đầu tiên. Nếu không đáp ứng 2 liều đó: không tiếp tục bổ sung liều. Chưa đủ dữ liệu cho điều trị tiếp, khi không đạt đáp ứng trong vòng 6 tuần sau liều đầu tiên. Nếu có đáp ứng: cân nhắc bổ sung một liều 5 mg/kg 6 tuần sau liều đầu tiên, sau đó duy trì mỗi 8 tuần; hoặc nhắc lại một liều 5 mg/kg nếu tái phát. Cân nhắc việc tiếp tục điều trị cho các bệnh nhân không cho thấy hiệu quả sau khi đã hiệu chỉnh liều.
Bệnh Crohn có lỗ rò: Khởi đầu 5 mg/kg, sau đó hai liều 5 mg/kg vào 2 và 6 tuần sau liều đầu tiên. Nếu không đáp ứng sau 3 liều: không điều trị thêm. Nếu có đáp ứng: duy trì 5 mg/kg mỗi 8 tuần, hoặc nhắc lại 5 mg/kg mỗi 8 tuần nếu tái phát (có thể nhắc lại trong vòng 16 tuần sau lần truyền cuối cùng). Cân nhắc việc tiếp tục điều trị cho các bệnh nhân không cho thấy hiệu quả sau khi đã hiệu chỉnh liều.
Viêm đại tràng có loét: 5 mg/kg trong 2 giờ, tiếp theo 5 mg/kg tại tuần 2 và tuần 6 sau lần truyền đầu tiên, tiếp theo mỗi 8 tuần. Đánh giá liệu pháp nếu không thấy lợi ích trong khoảng thời gian này.
Viêm cột sống dính khớp: Khởi đầu 5 mg/kg trong 2 giờ, tiếp theo 5 mg/kg tại tuần 2 và tuần 6 sau lần truyền đầu tiên, sau đó mỗi 6-8 tuần. Nếu không đáp ứng sau 6 tuần (tức 2 liều): không tiếp tục điều trị. Viêm khớp vảy nến: 5 mg/kg, tiếp theo 5 mg/kg tại tuần 2 và tuần 6 sau lần truyền đầu tiên, sau đó mỗi 8 tuần.
Vảy nến: Khởi đầu 5 mg/kg, tiếp theo 5 mg/kg tại tuần 2 và tuần 6 sau lần truyền đầu tiên, sau đó mỗi 8 tuần. Nếu không đáp ứng sau 14 tuần (sau 4 liều): không tiếp tục điều trị.
Trẻ 6-17 tuổi:
Bệnh Crohn: Khởi đầu 5 mg/kg, tiếp theo 5 mg/kg vào tuần 2 và tuần 6 sau liều đầu tiên, sau đó mỗi 8 tuần. Không điều trị lâu hơn nếu không có đáp ứng trong 10 tuần đầu tiên.
Viêm loét tá tràng: Khởi đầu 5 mg/kg, tiếp theo 5 mg/kg vào tuần 2 và tuần 6 sau liều đầu tiên, sau đó mỗi 8 tuần. Không điều trị lâu hơn nếu không có đáp ứng trong 8 tuần đầu tiên.
Cách dùng
Truyền tĩnh mạch chậm; điều trị trước với thuốc kháng histamine, hydrocortisone và/hoặc paracetamol; & quan sát bệnh nhân trong vòng ít nhất 1-2 giờ sau khi truyền để giảm nguy cơ các phản ứng liên quan đến việc truyền dịch.
Tác dụng phụ Remsima
Rất hay gặp: Nhiễm virus; đau đầu; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang; đau bụng, buồn nôn; đau và phản ứng liên quan việc truyền thuốc. Thường gặp: Nhiễm khuẩn; giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, nổi hạch; triệu chứng dị ứng hô hấp; trầm cảm, mất ngủ; chóng mặt, hoa mắt, giảm xúc giác, dị cảm; viêm kết mạc; nhịp tim nhanh, đánh trống ngực; tăng/hạ huyết áp, bầm máu, mặt đỏ bừng; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới; xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, trào ngược thực quản-dạ dày, táo bón; bất thường chức năng gan, tăng men gan; khởi phát bệnh vẩy nến hoặc tình trạng bệnh xấu đi bao gồm bệnh vẩy nến mụn mủ (chủ yếu lòng bàn tay và bàn chân), nổi mề đay, phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi, khô da, viêm da do nấm, eczema, rụng tóc; đau khớp, đau cơ, đau lưng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Lưu ý & Thận trọng Remsima
Chống chỉ định
Nhạy cảm với thành phần thuốc hoặc protein chuột. Nhiễm trùng nặng, nhiễm khuẩn nặng, áp xe, nhiễm trùng cơ hội. Suy tim vừa-nặng (NYHA III-IV).
Tương tác thuốc
Phương pháp sinh học điều trị các điều kiện tương tự Remsima, bao gồm anakinra và abatacept. Vaccine sống.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc