Rimactazid 300mg Sandoz
Số đăng ký / SKUrimactazid-300mg-sandoz
Nhà sản xuấtSandoz GmbH
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
* Sau khi được hấp thu, rifampicin gắn vào enzym ARN polymerase của vi khuẩn, từ đó ức chế quá trình tổng hợp ARN và ngăn cản vi khuẩn phát triển, nhân lên. Nhờ cơ chế này, hoạt chất có khả năng tiêu diệt hiệu quả Mycobacterium tuberculosis, đồng thời còn phát huy tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm.

Thành phần Rimactazid 300mg Sandoz
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Rifampicin | 300mg |
Công dụng Rimactazid 300mg Sandoz
- Sau khi được hấp thu, rifampicin gắn vào enzym ARN polymerase của vi khuẩn, từ đó ức chế quá trình tổng hợp ARN và ngăn cản vi khuẩn phát triển, nhân lên. Nhờ cơ chế này, hoạt chất có khả năng tiêu diệt hiệu quả Mycobacterium tuberculosis, đồng thời còn phát huy tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm.
- Đối với isoniazid, hoạt chất thâm nhập vào vi khuẩn lao và ức chế quá trình tổng hợp acid mycolic – thành phần thiết yếu cấu tạo nên thành tế bào của trực khuẩn lao. Khi lớp thành tế bào bị phá vỡ, vi khuẩn mất khả năng tồn tại và phát triển, giúp isoniazid trở thành một trong những thuốc nền tảng trong điều trị các thể bệnh lao.
Thông tin chi tiết về Rimactazid 300mg Sandoz điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn
Cách dùng Rimactazid 300mg Sandoz
Cách dùng:
- Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim do đó cần uống thuốc với 1 cốc nước. Tuyệt đối không được nhai nghiền viên thuốc để uống.
Liều dùng:
- Đối với người lớn, cân nặng dưới 50kg, liều dùng là 3 viên/lần/ngày còn cân nặng lớn hơn hoặc bằng 50kg, liều dùng là 4 viên/lần/ngày.
- Có 2 cách điều trị là điều trị liên tục trong vòng 6 tháng hoặc trong vòng 9 tháng.
- Điều trị trong 9 tháng: 2 tháng đầu dùng kết hợp với Ethambutol hoặc Streptomycin, 7 tháng sau còn lại chỉ sử dụng Rimactazid 300mg.
- Điều trị trong 6 tháng: 2 tháng đầu dùng kết hợp với Pyrazinamid và với Ethambutol hoặc Streptomycin, 4 tháng còn lại chỉ dùng Rimactazid 300mg.
Tác dụng phụ Rimactazid 300mg Sandoz
- Thường gặp, bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.
- Sau khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể có những rối loạn liên quan đến hệ tiêu hóa như cảm giác buồn nôn và nôn, ăn không ngon, tiêu chảy.
- Bệnh nhân cũng có thể bị kích ứng trên da như ngứa ngáy, nổi mẩn, phát ban.
- Cũng đã ghi nhận trường hợp có các triệu chứng giống khi bị cúm như ớn lạnh, gai rét, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
Bảo quản Rimactazid 300mg Sandoz
Thuốc được bảo quản trong phòng, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp mặt trời.
Lưu ý & Thận trọng Rimactazid 300mg Sandoz
Chống chỉ định
- Thuốc được khuyến cáo không được sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân có bất kì một dị ứng hay quá mẫn với 1 trong các thành phần của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng trên bệnh nhân suy gan nặng.
Thận trọng khi sử dụng
- Điều trị cần được duy trì đầy đủ theo phác đồ, thường kéo dài khoảng 6–9 tháng. Không tự ý ngừng thuốc giữa chừng; nếu phải tạm dừng điều trị, cần trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng lại phù hợp.
- Thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc các rối loạn thần kinh.
- Trong suốt quá trình điều trị, nên kiểm tra định kỳ chức năng gan, chức năng thận và các chỉ số huyết học để phát hiện sớm những bất thường.
- Luôn dùng thuốc đúng liều, đúng thời gian và đủ liệu trình theo chỉ định nhằm đạt hiệu quả điều trị và hạn chế nguy cơ kháng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng cùng thuốc chẹn beta có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Rimactazid 300mg Sandoz.
- Khi phối hợp với ketoconazol, hiệu quả của cả hai thuốc đều có thể suy giảm đáng kể, do đó cần cân nhắc kỹ trước khi kết hợp.
- Thuốc có khả năng làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống, vì vậy nên áp dụng thêm các biện pháp tránh thai không chứa hormone trong thời gian điều trị.
- Sử dụng cùng theophyllin có thể làm nồng độ và hiệu quả của theophyllin giảm xuống, bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều hoặc thời điểm dùng thuốc.
- Cần theo dõi cẩn thận nếu dùng đồng thời với carbamazepin hoặc phenytoin, do nguy cơ xảy ra tương tác ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn của điều trị.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





