Risongen 10

Số đăng ký / SKU890110122924
Nhà sản xuấtIntas Pharm., Ltd
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

* Rivaroxaban là một thuốc chống đông đường uống, được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa các tình trạng hình thành cục máu đông như huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch, thông qua cơ chế làm giảm khả năng đông đặc của máu.

Hình ảnh Risongen 10

Thành phần Risongen 10

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Rivaroxaban10mg

Công dụng Risongen 10

  • Rivaroxaban là một thuốc chống đông đường uống, được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa các tình trạng hình thành cục máu đông như huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch, thông qua cơ chế làm giảm khả năng đông đặc của máu.
  • Về cơ chế tác động, rivaroxaban ức chế trực tiếp và có tính chọn lọc yếu tố Xa mà không cần sự hỗ trợ của đồng yếu tố. Nhờ đó, thuốc làm gián đoạn quá trình đông máu, ngăn chặn sự chuyển đổi prothrombin thành thrombin và từ đó hạn chế sự hình thành cục máu đông fibrin.
  • Đặc biệt, rivaroxaban không tác động trực tiếp lên tiểu cầu, nhưng vẫn gián tiếp làm giảm sự kết tập tiểu cầu thông qua việc ức chế tạo thrombin – một yếu tố quan trọng trong quá trình đông máu.

Thông tin chi tiết về Thuốc Risongen 10 phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch

Cách dùng Risongen 10

  • Cách dùng: 
    • Tuân thủ đúng theo liều lượng được chỉ định.
    • Bên cạnh đó nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế về việc thay đổi thực đơn, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường ăn nhiều rau củ và trái cây, giảm bớt các thức uống có cồn như bia, rượu, không dùng các chất kích thích như ma túy, thuốc lá, cà phê,...
    • Bệnh nhân nên tập thể dục thể thao phù hợp với tình hình sức khỏe và kết hợp cùng chế độ nghỉ ngơi hợp lý để tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể.
  • Liều dùng: 
    • Sử dụng 10 mg một lần mỗi ngày, trong vòng 5 tuần (sau khi tiến hành đại phẫu khớp háng) hoặc trong vòng 2 tuần (sau khi tiến hành đại phẫu khớp gối). Dùng liều đầu trong khoảng 6 - 10 giờ sau khi phẫu thuật.
    • Bệnh nhân nên tuân thủ hoàn toàn các các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ, có thể làm gia tăng các tác dụng phụ và dẫn tới quá liều, nguy hiểm cho sức khỏe.

Tác dụng phụ Risongen 10

  • Thuốc Risongen 10mg có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn như chảy máu nướu, loét đường tiêu hóa, phản ứng quá mẫn, dị ứng, nổi mề đay, mụn nhọt, mẩn ngứa, phát ban đỏ,..
  • Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc để được thăm khám, chữa trị kịp thời, không nên chủ quan bỏ qua các bất thường có thể dẫn tới nguy hiểm cho sức khỏe.

Bảo quản Risongen 10

Bảo quản ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C. Không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Lưu ý & Thận trọng Risongen 10

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan đi kèm với đông máu và có nguy cơ chảy máu do xơ gan với xếp loại Child Pugh B và C.
  • Bệnh nhân đang chảy máu nghiêm trọng trên lâm sàng: chảy máu Đường tiêu hóa, chảy máu trong sọ não,...
  • Bệnh nhân mắc bệnh lý có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng như: loét đường tiêu hóa, khối u ác tính với nguy cơ chảy máu cao, tổn thương não hoặc cột sống trong thời gian gần, phẫu thuật não/mắt/cột sống, xuất huyết nội sọ, giãn tĩnh mạch thực quản, phình mạch máu, dị dạng động tĩnh mạch,...
  • Không dùng phối hợp với các thuốc chống đông như heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin, dalteparin,...), heparins không phân đoạn (UFH), dẫn xuất heparin, thuốc chống đông dạng uống (warfarin, dabigatran etexalate,...) 
  • Cần hạn chế sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (Độ thanh thải creatinine 15-29 ml/phút) và không sử dụng đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 15 ml/phút.
  • Không thay thế Risongen 10mg ở những bệnh nhân đang sử dụng các chất đối kháng vitamin K (VKA).
  • Không dùng thuốc Risongen 10mg cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc cho những trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần tá dược, phụ liệu nào của sản phẩm.

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng Risongen 10mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì hoặc tờ hướng dẫn đi kèm. Trong trường hợp chưa rõ thông tin, nên trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải thích cụ thể, tránh dùng sai cách.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người có tiền sử bệnh tim mạch, động kinh hoặc các rối loạn co giật, do đây là những nhóm đối tượng có thể nhạy cảm hơn với thuốc.
  • Không nên sử dụng thuốc nếu viên nén có dấu hiệu bất thường như biến dạng, đổi màu, ẩm ướt, chảy nước hoặc xuất hiện nấm mốc, vì có thể ảnh hưởng đến chất lượng và độ an toàn của thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể xảy ra tương tác với nhiều hoạt chất và nhóm thuốc khác nhau, làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Một số thuốc cần lưu ý khi phối hợp gồm Mifepristone, các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu như Clopidogrel, thuốc chống đông máu như Warfarin hoặc Enoxaparin, cùng một số thuốc điều trị trầm cảm như Fluoxetine, Desvenlafaxine hoặc Venlafaxine.
  • Ngoài ra, có nhiều thuốc có khả năng làm giảm tác dụng của rivaroxaban, dẫn đến giảm hiệu quả chống đông. Nhóm này bao gồm Cobicistat, một số thuốc kháng nấm azole (Itraconazole, Ketoconazole, Posaconazole), các thuốc nhóm rifamycin, thuốc ức chế protease HIV như Lopinavir hoặc Ritonavir, thảo dược St. John’s wort, cũng như các thuốc chống co giật như Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital và Conivaptan.
  • Bên cạnh đó, việc dùng chung Aspirin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi kết hợp với Risongen 10mg. Tuy vậy, trong một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ vẫn có thể chỉ định Aspirin liều thấp nhằm hỗ trợ phòng ngừa nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, tùy theo đánh giá lợi ích và nguy cơ của từng bệnh nhân.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.