Seropin 200mg

Số đăng ký / SKUVN-20976-18
Nhà sản xuấtGenepharm S.A.
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên

Sau khi được hấp thu vào cơ thể và đi vào hệ tuần hoàn, Quetiapine sẽ được chuyển hóa tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là Norquetiapine. Chất này cùng với Quetiapine tham gia tác động lên nhiều loại thụ thể thần kinh khác nhau, từ đó tạo nên hiệu quả điều trị trên lâm sàng.

Hình ảnh Seropin 200mg

Thành phần Seropin 200mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Quetiapin200mg

Công dụng Seropin 200mg

Sau khi được hấp thu vào cơ thể và đi vào hệ tuần hoàn, Quetiapine sẽ được chuyển hóa tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là Norquetiapine. Chất này cùng với Quetiapine tham gia tác động lên nhiều loại thụ thể thần kinh khác nhau, từ đó tạo nên hiệu quả điều trị trên lâm sàng.

  • Quetiapine có khả năng gắn kết với các thụ thể Serotonin 5-HT2 tại não, đồng thời tác động lên các thụ thể Dopamin D1 và D2. Trong đó, mức độ ảnh hưởng lên thụ thể serotonin 5-HT2 cao hơn so với thụ thể Dopamin D2, giúp duy trì tác dụng chống loạn thần đồng thời hạn chế một số tác dụng phụ liên quan đến vận động.
  • Hoạt chất này có ái lực mạnh với chất vận chuyển norepinephrine (NET), các thụ thể histamin H1 và α1-adrenergic, góp phần liên quan đến các tác dụng dược lý của thuốc.
  • Quetiapine có mức độ gắn kết thấp hơn với thụ thể α2-adrenergic và có hoạt tính thay thế tại thụ thể serotonin 5-HT1A.
  • Khả năng tác động lên các thụ thể muscarinic cholinergic và benzodiazepine là không đáng kể.

Nhờ đặc điểm tác động chọn lọc trên các hệ thống dẫn truyền thần kinh, Quetiapine mang lại tác dụng chống loạn thần hiệu quả, đồng thời có nguy cơ gây các rối loạn vận động ngoại tháp thấp hơn so với một số thuốc chống loạn thần khác.

Thông tin chi tiết về Thuốc Seropin 200mg điều trị tâm thần phân liệt

Cách dùng Seropin 200mg

  • Cách dùng: 
    • Sử dụng thuốc cùng với nhiều nước theo đường uống trong bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Nước làm tăng môi trường Dung dịch giúp chuyển hoá diễn ra nhanh hơn từ đó thuốc đạt hiệu quả tối ưu.
    • Lưu ý nuốt nguyên viên, không bẻ hay nhai làm phá vỡ cấu trúc thuốc.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn: 
      • Tâm thần phân liệt:
        • Trong 4 ngày đầu điều trị, tổng liều dùng từ 300 - 450mg/ngày (tương đương khoảng 1,5 - 2,25 viên Seropin 200mg/ngày), chia thành 2 lần uống.
        • Dựa trên đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, bác sĩ có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 - 750mg/ngày (tương đương khoảng 0,75 - 3,75 viên/ngày).
      • Cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực:
        • Ngày 1: Dùng 100mg/ngày (tương đương 0,5 viên).
        • Ngày 2: Tăng lên 200mg/ngày (tương đương 1 viên).
        • Ngày 3: Tăng lên 300mg/ngày (tương đương 1,5 viên).
        • Ngày 4: Tăng lên 400mg/ngày (tương đương 2 viên).
        • Thuốc được chia thành 2 lần uống mỗi ngày.
        • Từ ngày thứ 6, có thể điều chỉnh liều lên 800mg/ngày (tương đương 4 viên).
        • Mỗi lần tăng liều không nên vượt quá 200mg/ngày.
        • Tùy vào hiệu quả điều trị và khả năng dung nạp, liều có thể được điều chỉnh trong khoảng 200 - 800mg/ngày (tương đương 1 - 4 viên).
        • Liều hiệu quả thường dùng khoảng 400 - 800mg/ngày (tương đương 2 - 4 viên).
    • Nhóm đối tượng đặc biệt: 
      • Người suy thận:
        • Không cần điều chỉnh liều dùng, tuy nhiên vẫn cần sử dụng theo chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
      • Người suy gan:
        • Liều khởi đầu: 25mg/ngày (tương đương 0,125 viên).
        • Có thể tăng dần mỗi ngày từ 25mg đến 50mg/ngày tùy theo đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp.
        • Cần thận trọng khi dùng thuốc do Quetiapine được chuyển hóa chủ yếu qua gan.
      • Người cao tuổi:
        • Do độ thanh thải Quetiapine ở người cao tuổi giảm khoảng 30 - 50% so với người trẻ, nên bắt đầu với liều thấp 25mg/ngày.
        • Có thể tăng liều từ từ thêm 25 - 50mg/ngày theo hướng dẫn của bác sĩ.
        • Việc điều chỉnh liều cần được theo dõi thường xuyên để đảm bảo an toàn.
      • Trẻ em và thanh thiếu niên:
        • Chưa có khuyến cáo sử dụng Seropin 200mg cho nhóm đối tượng này.

Tác dụng phụ Seropin 200mg

  • Rất phổ biến:
    • Chóng mặt.
    • Buồn ngủ.
    • Đau đầu.
    • Hội chứng cai thuốc khi ngừng sử dụng đột ngột.
    • Tăng cholesterol toàn phần, đặc biệt là LDL-cholesterol.
    • Tăng nồng độ triglycerid trong huyết thanh.
  • Phổ biến:
    • Giảm số lượng bạch cầu.
    • Ngất.
    • Viêm mũi.
    • Khô miệng.
    • Táo bón.
    • Khó tiêu.
    • Suy nhược nhẹ.
    • Phù ngoại biên.
    • Nhịp tim nhanh.
    • Tăng cân.
    • Tăng đường huyết đến mức có thể gây bệnh lý.
    • Giảm bạch cầu trung tính.
    • Tăng nồng độ các enzym transaminase trong huyết thanh (ALT, AST).
  • Không phổ biến:
    • Tăng bạch cầu ưa acid.
    • Phản ứng quá mẫn với thuốc.
    • Co giật.
    • Hội chứng chân không yên.
  • Hiếm gặp:
    • Cương dương kéo dài.
    • Vàng da.
    • Hội chứng ác tính do thuốc an thần.
    • Tăng nồng độ gamma-GT.
  • Rất hiếm gặp:
    • Phản ứng phản vệ.
    • Đái tháo đường.
    • Rối loạn vận động muộn.
    • Viêm gan.

Bảo quản Seropin 200mg

Luôn để trong bao bì kín, không thủng rách, nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh sáng. Bảo quản nhiệt độ phòng (<30℃).

Lưu ý & Thận trọng Seropin 200mg

Chống chỉ định

  • Dị ứng với dược chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định kết hợp với các thuốc ức chế cytochrome P450 3A4 (các thuốc ức chế Protease – HIV, Erythromycin, Clarithromycin, nefazodone…).

Thận trọng khi sử dụng

  • Seropin 200mg không được khuyến cáo sử dụng cho người dưới 18 tuổi do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên nhóm đối tượng này.
  • Trong quá trình điều trị, một số người bệnh có thể xuất hiện sự gia tăng suy nghĩ hoặc hành vi tự gây tổn thương, vì vậy cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt ở giai đoạn đầu sử dụng thuốc hoặc khi thay đổi liều.
  • Thuốc có chứa Lactose Monohydrate, do đó không nên dùng cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến khả năng dung nạp lactose.
  • Không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể xuất hiện các triệu chứng cai thuốc như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, mất ngủ hoặc cảm giác khó chịu. Việc giảm liều cần được thực hiện từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Quetiapine có thể làm tăng nồng độ Triglycerid và Cholesterol trong máu, vì vậy người bệnh cần được kiểm tra các chỉ số lipid định kỳ trong thời gian điều trị.
  • Cần giảm liều hoặc ngừng thuốc theo chỉ định y tế nếu xuất hiện các biểu hiện như hạ huyết áp tư thế, chóng mặt khi thay đổi tư thế hoặc rối loạn vận động muộn.
  • Không nên sử dụng Quetiapine cho người cao tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố mạch máu não.
  • Thận trọng khi dùng thuốc ở những người có các tình trạng:
    • Bệnh lý tim mạch, bệnh mạch máu não hoặc có nguy cơ bị tụt huyết áp.
    • Suy giảm chức năng gan hoặc các bệnh lý về gan.
    • Tiền sử ngất xỉu hoặc co giật.
    • Đái tháo đường hoặc có nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường.
    • Giảm số lượng bạch cầu trong máu.
  • Người thường xuyên lái xe, vận hành máy móc cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc vì Quetiapine có thể gây buồn ngủ, giảm khả năng tập trung và ảnh hưởng đến phản xạ.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế mạnh CYP3A4: Làm tăng nồng độ Quetiapine trong máu, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ.
  • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 (ví dụ: Phenytoin): Làm giảm nồng độ Quetiapine huyết tương, từ đó có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
  • Đồ uống chứa cồn (rượu, bia): Có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, gây buồn ngủ, giảm tỉnh táo và ảnh hưởng khả năng vận động.
  • Fluoxetine, Imipramine, Risperidone, Haloperidol: Có thể phối hợp trong một số trường hợp nhưng không làm thay đổi đáng kể đặc tính dược động học của Quetiapine.
  • Cimetidin, Natri valproate, Lithium: Không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của Quetiapine khi sử dụng đồng thời.
  • Các thuốc chống loạn thần khác, thuốc chống loạn nhịp nhóm IA hoặc III, một số thuốc kháng sinh và thuốc điều trị sốt rét: Có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, đặc biệt là kéo dài khoảng QT.
  • Rifampicin, Barbiturat: Có thể ảnh hưởng đến enzym gan, làm thay đổi quá trình chuyển hóa và nồng độ Quetiapine trong cơ thể.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.