Alprazolam Viatris 0,5mg

Số đăng ký / SKUalprazolam-viatris-05mg
Nhà sản xuấtViatris Manufacturing
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 2 vỉ x 15 viên

* Alprazolam là hoạt chất thuộc nhóm triazolobenzodiazepin, thường được chỉ định để kiểm soát các triệu chứng lo âu và rối loạn hoảng sợ. Nhờ đặc tính tan tốt trong chất béo, hoạt chất này có khả năng nhanh chóng vượt qua hàng rào máu não và tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương.

Hình ảnh Alprazolam Viatris 0,5mg

Thành phần Alprazolam Viatris 0,5mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Alprazolam0.5mg

Công dụng Alprazolam Viatris 0,5mg

  • Alprazolam là hoạt chất thuộc nhóm triazolobenzodiazepin, thường được chỉ định để kiểm soát các triệu chứng lo âu và rối loạn hoảng sợ. Nhờ đặc tính tan tốt trong chất béo, hoạt chất này có khả năng nhanh chóng vượt qua hàng rào máu não và tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương.
  • Alprazolam phát huy tác dụng bằng cách tăng cường hiệu quả của acid gamma-aminobutyric (GABA) – chất dẫn truyền thần kinh có vai trò ức chế hoạt động thần kinh. Thuốc gắn chọn lọc vào phức hợp thụ thể GABA-A, từ đó làm giảm hoạt động của nhiều chất dẫn truyền thần kinh như noradrenalin, serotonin, dopamin và acetylcholin, góp phần tạo ra tác dụng an thần và giảm lo âu. Alprazolam không có tác động đáng kể lên thụ thể GABA-B.
  • Cần lưu ý rằng Alprazolam chủ yếu giúp kiểm soát và làm giảm các biểu hiện của bệnh, chứ không điều trị nguyên nhân nền tảng gây ra rối loạn. Việc sử dụng thuốc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ lệ thuộc, do đó Alprazolam thường được khuyến cáo dùng trong thời gian ngắn và phải tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ.

Thông tin chi tiết về Alprazolam Viatris 0,5mg điều trị lo âu và rối loạn hoảng sợ

Cách dùng Alprazolam Viatris 0,5mg

  • Cách dùng: 

    • Uống trực tiếp thuốc với nước lọc.
  • Liều dùng: 

    • Đối với người lớn: 1 đến 2 mg mỗi ngày, chia thành nhiều lần. 
    • Trong trường hợp nghiêm trọng, liều có thể lên đến 4 mg mỗi ngày. 
    • Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

Tác dụng phụ Alprazolam Viatris 0,5mg

  • Phổ biến
    • Thần kinh trung ương: Hay quên, khó tập trung, mất trí nhớ, khó khăn khi nói, khó khăn trong việc thực hiện công việc thường ngày, khó ngủ, cảm giác trống rỗng, nản lòng, cáu kỉnh, lo lắng, run rẩy, cảm giác buồn ngủ hoặc buồn ngủ bất thường.
    • Cơ-xương khớp: Sự vụng về, mất thăng bằng, bước đi không vững, yếu cơ, mệt mỏi, khó khăn khi di chuyển, đau cơ, đau khớp, căng cơ.
    • Tiêu hoá: Chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, cảm giác buồn, khó chịu trong dạ dày.
    • Tuần hoàn: chóng mặt, nhịp tim không đều.
    • Hô hấp: khó thở, mệt mỏi, thở nặng nhọc.
    • Tiết niệu: Khó khăn khi đi tiểu, tiểu ít, tiểu đau.
    • Da: Ngứa, phát ban, da khô, môi hoặc da vàng, sưng tấy.
    • Các triệu chứng khác: Cảm giác trống rỗng, mệt mỏi, khó tập trung.
  • Ít phổ biến
    • Thần kinh trung ương: Thay đổi tâm trạng, mệt mỏi, sự bồn chồn, cảm giác không thực tế, ảo giác (nghe, nhìn, cảm nhận những thứ không có thật), cơn động kinh, ý nghĩ tự tử.
    • Cơ-xương khớp: Đau cơ, đau nhức cơ thể, tê, cảm giác ngứa ran, co giật, vặn vẹo, cứng cơ.
    • Tiêu hoá: Đau bụng, đau dạ dày, tiêu chảy, khó nuốt..
    • Tuần hoàn: Cảm giác đau ngực, thở khò khè, huyết áp thấp, nhịp tim hoặc mạch đập nhanh.
    • Hô hấp: Cảm giác hụt hơi, thở nhanh hoặc sâu kèm theo chóng mặt.
    • Tiết niệu: Giảm tần suất đi tiểu, nước tiểu sẫm màu, giảm lượng nước tiểu, đi tiểu đau đớn.
    • Da: Tê hoặc cảm giác châm chích.
    • Các triệu chứng khác: Thay đổi trong hành vi, cảm giác không thực tế, sợ hãi, lo lắng, cảm giác đau đớn
  • Hiếm gặp
    • Thần kinh trung ương: Mất khả năng nhận thức hoặc phản ứng, cảm giác hạnh phúc sai lầm, sự chậm lại của hoạt động tinh thần và thể chất, các hành động ngoài tầm kiểm soát, những cơn ác mộng.
    • Cơ-xương khớp: Mất kiểm soát các cơ, các chuyển động xoắn không kiểm soát.
    • Tiêu hóa: Nôn ra máu, tiêu chảy kéo dài.
    • Tuần hoàn: Nhịp tim mạnh hoặc không đều, tăng thông khí.
    • Hô hấp: Khó thở, thở khò khè, ho, thở khò khè.
    • Tiết niệu: Mất kiểm soát bàng quang.
    • Da: Mẩn ngứa.
    • Các triệu chứng khác: Hành động ngoài tầm kiểm soát, cảm giác không thể ngủ được, mùi hôi khó chịu của hơi thở.

Bảo quản Alprazolam Viatris 0,5mg

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ thường (dưới 30 độ C)

Lưu ý & Thận trọng Alprazolam Viatris 0,5mg

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Benzodiazepin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Alprazolam Viatris 0,5mg.
  • Bệnh nhân bị suy hô hấp nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân có vấn đề về chức năng gan hoặc thận.
  • Bệnh nhân bị ngộ độc rượu cấp tính.
  • Bệnh nhân bị ngừng thở khi ngủ hoặc glaucom góc hẹp cấp tính.
  • Không dùng cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Người cao tuổi.
  • Trẻ em.

Thận trọng khi sử dụng

  • Alprazolam là thuốc có nguy cơ gây lệ thuộc và nghiện nếu sử dụng không đúng cách, do đó người bệnh chỉ nên dùng theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Không tự ý tăng hoặc giảm liều, cũng như kéo dài thời gian điều trị mà chưa có ý kiến chuyên môn.
  • Thuốc không nên được chia sẻ cho người khác, đặc biệt là những người có tiền sử nghiện rượu, lạm dụng thuốc hoặc các chất gây nghiện. Việc sử dụng quá liều Alprazolam có thể dẫn đến các biểu hiện như buồn ngủ quá mức, lú lẫn, suy giảm khả năng phối hợp vận động, giảm phản xạ, hôn mê và trong những trường hợp nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng, nhất là khi dùng cùng đồ uống có cồn.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại và tiền sử bệnh lý, đặc biệt nếu đang mắc bệnh hô hấp, suy gan, suy thận, tăng nhãn áp, trầm cảm hoặc có tiền sử nghiện rượu, nghiện thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc tránh thai đường uống, Cimetidine, Cyclosporine, Dexamethasone, Ergotamine, Imatinib, Isoniazid.
  • Các kháng sinh như Clarithromycin, Erythromycin, Rifabutin, Rifampicin, Rifapentine và Telithromycin.
  • Thuốc kháng nấm nhóm azol như Miconazole và Voriconazole.
  • Thuốc chống trầm cảm, bao gồm Fluoxetine, Fluvoxamine, Desipramine, Imipramine và Nefazodone.
  • Các thuốc an thần, gây ngủ như Butabarbital, Secobarbital, Pentobarbital và Phenobarbital.
  • Thuốc điều trị bệnh tim mạch và tăng huyết áp như Amiodarone, Diltiazem, Nicardipine, Nifedipine và Quinidine.
  • Thuốc điều trị HIV/AIDS như Atazanavir, Delavirdine, Efavirenz, Etravirine, Indinavir, Nelfinavir, Nevirapine, Saquinavir và Ritonavir.
  • Thuốc chống động kinh, chống co giật như Carbamazepine, Felbamate, Oxcarbazepine, Phenytoin và Primidone.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.