Stavudine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Stavudine (Stavudin) **Loại thuốc** Nucleosid ức chế enzym sao chép ngược, kháng retrovirus **Dạng thuốc và hàm lượng** * Thuốc bột để pha dung dịch uống: 1 mg/ml (200 ml). * Viên nang: 15 mg; 20 mg; 30 mg; 40 mg.
Thành phần Stavudine - Kháng virus điều trị HIV/AIDS, ức chế enzym sao chép ngược
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Stavudine - Kháng virus điều trị HIV/AIDS, ức chế enzym sao chép ngược
Cách dùng thuốc Stavudine
Để hấp thu thuốc được tốt nhất, nên uống thuốc Stavudine vào lúc đói (khoảng 1 giờ trước khi ăn). Tuy nhiên nếu không thể uống thuốc lúc đói, có thể uống cùng bữa ăn.
Dạng thuốc bột để pha dung dịch uống cần được pha với khoảng 200ml nước, lắc kỹ. Cần lắc kỹ lọ thuốc trước mỗi lần dùng. Dung dịch uống sau khi pha phải bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2oC - 8oC và chỉ sử dụng trong 30 ngày, sau đó phải vứt bỏ phần còn lại.
Bệnh nhân cần tuân thủ sử dụng thuốc Stavudine theo đúng đơn kê của bác sĩ và phải duy trì đúng liều để đạt được tác dụng kháng virus hiệu quả.
Người lớn
Điều trị HIV: Liều thông thường là 40 mg mỗi lần, cách 12 giờ một lần (người nặng từ 60 kg trở lên) hoặc 30 mg mỗi lần, cách 12 giờ một lần (người nặng dưới 60 kg).
Phòng ngừa sau khi phơi nhiễm với HIV: Cần bắt đầu dùng thuốc sớm nhất có thể (tốt nhất là trong 72 giờ) và kéo dài 4 tuần.
Liều thông thường là 40 mg, hai lần mỗi ngày (người nặng từ 60 kg trở lên) hoặc 30 mg/lần, hai lần mỗi ngày (người nặng dưới 60 kg).
Nếu xuất hiện độc tính, có thể dùng liều 20 - 30 mg, hai lần mỗi ngày ở người có cân nặng từ 60 kg trở lên.
Stavudine thường phối hợp với lamivudin hoặc emtricitabin trong phác đồ cơ bản 2 thuốc. Nếu cần mở rộng phác đồ, thường phối hợp thêm thuốc ức chế protease hoặc ức chế sao chép ngược không phải nucleosid.
Trẻ em
Điều trị HIV:
- Trẻ sơ sinh đến 13 ngày tuổi: 0,5 mg/kg mỗi lần, cách 12 giờ một lần.
- Trẻ từ 14 ngày tuổi trở lên và cân nặng dưới 30 kg: 1 mg/kg mỗi lần, cách 12 giờ một lần.
- Trẻ nặng từ 30 kg trở lên: dùng theo liều lượng khuyến cáo dành cho người lớn.
Đối tượng khác
Người suy thận: Cần giảm liều stavudine ở người bệnh nhân có ClCr ≤ 50 ml/phút hoặc phải chạy thận nhân tạo.
Độ thanh thải creatinin (ml/phút)
Cân nặng < 60 kg
Cân nặng > 60 kg
26 - 50
15 mg/lần,12 giờ/lần
20 mg/lần, 12 giờ/lần
10 - 25
15 mg/lần, 24 giờ/lần
20 mg/lần, 24 giờ/lần
Người bệnh chạy thận
15 mg/lần, 24 giờ/lần
Uống stavudine sau khi chạy thận nhân tạo và vào cùng giờ uống thuốc như ngày không phải chạy thận nhân tạo.
20 mg/lần, 24 giờ/lần
Uống stavudine sau khi chạy thận nhân tạo và vào cùng giờ uống thuốc như ngày không phải chạy thận nhân tạo.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau